Hạch toán Dự phòng giảm giá hàng tồn kho – Tài khoản 2294

0
54

Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho là một trong những nghiệp vụ kế toán quan trọng. Trong bài viết này, Kế toán Excel sẽ chia sẻ với các bạn về điều kiện và nguyên tắc hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 200 và Thông tư 133.

Điều kiện đưa khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:

“Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tồn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập”.

-> Để được đưa vào chi phí trừ thì việc trích, lập và sử dụng khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.

hach toan du phong giam gia hang ton kho

Nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Theo Điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC:

  • Các khoản dự phòng được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; Đảm bảo cho DN phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
  • Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lâp báo cáo tài chính năm.
  • DN xem xét và quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi và quản lý vật tư, hàng hóa cùng các khoản đầu tư, thu hồi công nợ.
  • DN không trích lập dự phòng rủi ro các cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.

Đối tượng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Đối tượng trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa kho bảo thuế, thành phần (gọi tắt là hàng tồn kho) mà giá gốc ghi trên sổ kế toán cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được và đảm bảo điều kiện sau:

  • Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của BTC hoặc các bằng chứng hợp lý khác chứng minh giá vốn hàng tồn kho.
  • Là hàng tồn kho thuộc quyền sở hữu của DN tại thời điểm lập BCTC năm.

Công thức tính mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính theo công thức:

Mức trích dự phòng giảm giá hàng tồn kho = Lượng hàng tồn kho thực tế tại thời điểm lập BCTC năm x Giá gốc hàng tồn kho theo sổ kế toán – Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho

Trong đó:

  • Giá gốc hàng tồn kho được xác định dựa theo quy định tại Chuẩn mực kế toán số 02 về Hàng tồn kho được ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ban hành ngày 31/12/2001.
  • Giá trị thuần có thể thực hiện dudowjuc của hàng tồn kho: DN tự xác định là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường lại thời điểm lập BCTC năm – chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để tiêu thụ sản phẩm.

Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm, trên cơ sở tài liệu do doanh nghiệp thu thập, chứng minh giá gốc hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thì căn cứ quy định Khoản 1, Khoản 2 Điều này, DN thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

  • Nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, DN không được trích lập bổ sung khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, DN thực hiện trích thêm phần chênh lệch vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã trích lập ở báo cáo năm trước đang ghi trên sổ kế toán, DN thực hiện hoàn nhập phần chênh lệch và ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ.
  • Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng mặt hàng tồn kho bị giảm giá và tổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết. Bảng kê chi phí là căn cứ để hạch toán vào giá vốn hàng bán (giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ) của DN.

Xử lý hàng tồn kho đã trích lập dự phòng

  • Tiến hành xử lý hủy bỏ hoặc thanh lý đối với hàng tồn kho do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, hư hỏng, lạc hậu mốt, lạc hậu kỹ thuật, lỗi thời do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hết hạn sử dụng hoặc không còn giá trị sử dụng.
  • DN thành lập Hội đồng xử lý hoặc có thể thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá để xác định giá tị hàng tồn kho hủy bỏ, thanh lý. Biên bản kiểm kê xác định giá trị hàng tồn kho xử lý do doanh nghiệp lập xác định rõ giá trị hàng tồn kho bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng, chủng loại, số lượng, giá trị hàng tồn kho có thể thu hồi được (nếu có).
  • Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Chủ doanh nghiệp tư nhân và chủ sở hữu của các tổ chức kinh tế khác căn cứ vào Biên bản của hội đồng xử lý hoặc đề xuất của tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá, các bằng chứng liên quan đến hàng tồn kho để quyết định xử lý hủy bỏ, thanh lý; quyết định xử lý trách nhiệm của những người liên quan đến hàng tồn kho đó và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định.
  • Các khoản tổn thất thực tế của từng loại hàng tồn kho không thu hồi được là chênh lệch giữa giá trị ghi trên sổ kế toán trừ đi giá tị thu hồi từ người gây ra thiệt hại đền bù, từ cơ quan bảo hiểm bồi thường và từ bán thanh lý hàng tồn kho.
  • Giá trị tổn thất thực tế của hàng tồn kho không thu hồi được đã có quyết định xử lý, sau khi bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phần chênh lệch được hạch toán vào giá vốn hàng bán của DN

Hướng dẫn hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho như sau:

  • Khi lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
     Có TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)

  • Khi lập BCTC, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập các kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
     Có TK 632 – Giá vốn hàng bán

  • Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho với vật tư, hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng, hết giá trị sử dụng ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
     Có các TK 152, 153, 155, 156

  • Kế toán xử lý tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi DN 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn nhà nước thì ghi:

Nợ TK 229 – Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Chúc các bạn thực hiện hạch toán chính xác và thành công.