Lợi nhuận giữ lại là gì? Cách sử dụng lợi nhuận giữ lại sau thuế

0
917

Thu nhập giữ lại là khoản thu nhập ròng còn lại sau thuế sau khi đã trả cổ tức cho các cổ đông.

Lợi nhuận giữ lại là gì?

Lợi nhuận giữ lại (tiếng Anh là Retained Earnings – RE) là khoản thu nhập ròng sau tính thuế và trả cổ tức cho các cổ đông trong doanh nghiệp.

Lợi nhuận giữ lại còn được gọi là thu nhập giữ lại.

Thông thường, thu nhập doanh nghiệp tạo ra có thể dương -> doanh nghiệp lãi hoặc âm -> doanh nghiệp lỗ.

Lợi nhuận mang đến nhiều cơ hội cho các chủ sở hữu doanh nghiệp hay ban quản lý công ty để sử dụng số tiền thặng dư kiếm được đó. Khoản lợi nhuận này thường được trả cho các cổ đông hoặc tái đầu tư trở lại doanh nghiệp nhằm mục đích tăng trưởng. Toàn bộ số tiền không trả cho cổ đông được gọi là lợi nhuận giữ lại.

thu nhap giu lai

Công thức tính lợi nhuận giữ lại

Lợi nhuận giữ lại của một doanh nghiệp được tính dựa theo công thức sau:

RE = BP + NI (or Loss) – C – S

Trong đó:

  • RE (Retained Earnings): Lợi nhuận giữ lại
  • BP (Beginning Period RE): Lợi nhuận giữ lại ban đầu
  • NI (Net Income) or Loss: Thu nhập ròng hoặc lỗ ròng
  • C (Cash dividends): Cổ tức dạng tiền mặt
  • S (Stock dividends): Cổ tức dạng cổ phần

Ý nghĩa của thu nhập giữ lại

Bất cứ khi nào một doanh nghiệp tạo ra thu nhập thặng dư, một bộ phận cổ đông dài hạn có thể đang mong chờ một số thu nhập thường xuyên dưới dạng cổ tức như 1 phần thưởng cho việc họ bỏ tiền vào công ty.

Các nhà giao dịch tìm kiếm lợi nhuận ngắn hạn cũng có thể thích nhận các khoản thanh toán cổ thức mang lại lợi nhuận tức thì.

Cổ tức cũng được ưu tiên hơn vì nhiều khu vực pháp lý cho phép cổ tức là thu nhập miễn thuế trong khi thu nhập từ cổ phiếu lại phải chịu thuế.

Mặt khác, lãnh đạo công ty có thể tin rằng họ có thể sử dụng tiền tốt hơn nếu nó được giữ lại trong công ty.

Tương tự như vậy, có nhiều cổ đông tin tưởng vào tiềm năng quản lý và muốn sử dụng thu nhập giữ lại để tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.

Cách sử dụng thu nhập lợi nhuận giữ lại

Dưới đây là một số tùy chọn trong việc sử dụng thu nhập giữ lại:

  • Phân phối (toàn bộ hoặc 1 phần) giữa các chủ sở hữu doanh nghiệp hay các cổ đông dưới hình thức cổ tức.
  • Đầu tư và mở rộng các hoạt động kinh doanh hiện có như tăng năng lực sản xuất các sản phẩm hiện có hoặc thuê thêm đại lý bán hàng…
  • Sử dụng cho các hoạt động sáp nhập, mua lại hoặc hợp tác kinh doanh
  • Mua lại cổ phiếu
  • Sử dụng để trả bất kì khoản vay nợ nào chưa thanh toán mà doanh nghiệp đang có.

Thu nhập giữ lại và cổ tức

Cổ tức có thể được chia dưới dạng tiền mặt hay cổ phiếu. Cả 2 hình thức này đều khiến làm giảm thu nhập giữ lại.

Việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt khiến dòng tiền ra lớn và được ghi nhận trên sổ sách và tài khoản là các khoản giảm thuần.

Khi công ty mất quyền sở hữu tài sản lưu động dưới hình thức cổ tức bằng tiền mặt, điều này khiến giảm giá trị tài sản của công ty trong bảng cân đối kế toán, do đó tác động đến lợi nhuận giữ lại.

Mặt khác, dù cổ tức bằng cổ phiếu không dẫn đến việc dòng tiền chảy ra nhưng việc thanh toán bằng cổ phiếu sẽ chuyển 1 phần lợi nhuận giữ lại sang cổ phiếu phổ thông.

Ví dụ: Nếu một công ty trả một cổ phiếu làm cổ tức cho mỗi cổ phiếu mà các nhà đầu tư nắm giữ, giá mỗi cổ phiếu sẽ giảm xuống 1 nửa vì số lượng cổ phiếu về cơ bản sẽ tăng gấp đôi. Vì công ty không tạo ra bất kỳ giá trị thực nào chỉ đơn giản bằng cách công bố cổ tức bằng cổ phiếu, nên giá trị thường trên mỗi cổ phiếu sẽ được điều chỉnh theo tỷ lệ của cổ tức bằng cổ phiếu.

Trong khi đó, việc tăng số lượng cổ phiếu có thể không làm ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán của công ty vì giá thị trường tự động được điều chỉnh, làm giảm giá trên mỗi cổ phiếu, được phản ánh trong tài khoản vốn -> do đó tác động đến RE.

Trong khi việc tăng số lượng cổ phiếu có thể không ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán của công ty vì giá thị trường tự động được điều chỉnh, nó làm giảm định giá trên mỗi cổ phiếu, được phản ánh trong tài khoản vốn do đó tác động đến RE.