Hạch toán Vốn đầu tư của chủ sở hữu – Tài khoản 411

0
46

Hướng dẫn hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Tài khoản kế toán 411.

Vốn đầu tư của chủ sở hữu là gì?

Vốn chủ sở hữu là phần tài sản thuần của doanh nghiệp còn lại thuộc sở hữu của các cổ đông hay các thành viên góp vốn. Vốn chủ sở hữu được phản ánh theo từng nguồn thành thành như:

  • Vốn góp của chủ sở hữu;
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh;
  • Chênh lệch đánh giá lại tài sản.

  #Các nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu

1) Kế toán không ghi nhận vốn góp theo vốn điều lệ trên giấy phép đăng ký kinh doanh. Khoản góp vốn huy động, nhận từ các chủ sở hữu luôn được ghi nhận theo số thực góp, tuyệt đối không ghi nhận theo số cam kết sẽ góp của các chủ sở hữu. Trong trường hợp nhận vốn góp bằng tài phi tiền tệ thì kế toán phải ghi nhận theo giá trị hợp lý của tài sản phi công tiền tệ tại ngày góp vốn.

2) Việc nhận góp vốn bằng các loại tài sản vô hình như bản quyền, quyền khai thác và sử dụng tài sản, thương hiệu, nhãn hiệu… chỉ được thực hiện khi có quy định cụ thể của pháp luật hoặc cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khi pháp luật chưa có quy định cụ thể về vấn đề này, các giao dịch góp vốn bằng nhãn hiệu, thương hiệu được kế toán như việc đi thuê tài sản hoặc nhượng quyền thương mại, cụ thể theo đó:

  • Với bên góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Ghi nhận số tiền thu được từ việc cho bên kia sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại là doanh thu cho thuê tài sản vô hình, nhượng quyền thương mại, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác và thu nhập hoặc vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị khoản đầu tư.
  • Với bên nhận góp vốn bằng thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại: Không ghi nhận giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại và ghi tăng vốn chủ sở hữu tương ứng với giá trị thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại nhận vốn góp. Khoản tiền trả cho việc sử dụng được ghi nhận là chi phí thuê tài sản, chi phí nhượng quyền thương mại.

3) Việc sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu, chênh lệch giá giá lại, quỹ đầu tư phát triển để bù lỗ kinh doanh được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu, doanh nghiệp cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.

4) Việc phân phối lợi nhuận chỉ thực hiện khi DN có lợi nhuận sau thuê chưa phân phối. Mọi trường hợp trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu quá mức số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối về bản chất đều là giảm vốn góp, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật và điều chỉnh giấy đăng ký kinh doanh.

Nguyên tắc kế toán cần tuân thủ

Khi hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Tài khoản 411, kế toán cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  1) Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có và tình hình tăng – giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu. Các công ty con và đơn vị có tư cách pháp nhân hạch toán độc lập phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào khoản này.

Dựa theo đặc điểm hoạt động của từng đơn vị mà tài khoản này có thể được sử dụng tại các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc để phản ánh số vốn kinh doanh được cấp bởi đơn vị cấp trên (trường hợp không hạch toán vào TK 3361 – Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh).

2) Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:

  • Vốn góp ban đầu, vốn góp bổ sung của các chủ sở hữu;
  • Các khoản được bổ sung từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế của hoạt động kinh doanh;
  • Cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi (quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu);
  • Các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản nhận được khác được cơ quan có thẩm quyền cho phép ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

3) Các DN chỉ hạch toán vào TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không ghi nhận theo số cam kết hay số phải thu của các chủ sở hữu.

  4) DN phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác… và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn.

5) Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

  • DN nộp trả vốn cho Ngân sách Nhà nước hoặc bị điều động vốn cho DN khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;
  • Giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
  • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  6) Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ:

  • Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của DN được xác định bằng ngoại tệ tương đương với 1 số lượng tiền VND, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ thực góp, không xem xét việc quy đổi ngoại tệ ra VND theo giấy phép đầu tư.
  • Trường hợp DN ghi sổ kế toán, lập và trình bày BCTC bằng VND, khi nhà đầu tư góp vốn ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra VND và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).
  • Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư Có tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.

  7) Trong trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo đánh giá lại của tài sản được bên góp vốn chấp nhận. Với các tài sản vô hình như thương hiệu, nhãn hiệu, tên thương mại, quyền khai khác, phát triển dự án… chỉ được ghi tăng vốn góp nếu pháp luật có liên quan cho phép.

  8) Với công ty cổ phần, vón góp cổ phần của các cổ đong được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo 2 chỉ tiêu riêng là Vốn góp của chủ sở hữu và Thặng dư vốn cổ phần. Cụ thể:

  • Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu đồng thời được theo dõi chi tiết đối với cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi. DN phải kế toán chi tiết riêng 2 loại cổ phiếu ưu đãi như sau:
    • Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu nếu người phát hành không có nghĩa vụ phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó.
    • Cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu bắt buộc người phát hành phải mua lại cổ phiếu ưu đãi đó tại thời điểm đã được xác định trong tương lai và nghĩa vụ mua lại cổ phiếu phải được ghi rõ ngay trong hồ sơ phát hành tại thời điểm phát hành cổ phiếu.
  • Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

  9) Nguyên tắc xác định và ghi nhận quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành phổ cổ phiếu (cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi):

  • Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu phát sinh sau khi DN phát hành loại trái phiếu có thể chuyển đổi thành 1 số lượng cổ phiếu xác định được quy định sẵn trong phương án phát hành.
  • Giá trị cấu phần vốn của trái phiếu chuyển đổi được xác định là phần chênh lệch giữa tổng số tiền thu về tư việc phát hành trái phiếu chuyển đổi và giá trị cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi (quy định của TK 343 – Trái phiếu phát hành)
  • Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi được ghi nhận riêng biệt trong phần vốn đầu tư của chủ sở hữu. Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán chuyển quyền chọn này sang ghi nhận là thặng dư vốn cổ phần.

Nội dung và kết cấu của tài khoản 411

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có nội dung như sau:

Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:

  • Hoàn vốn trả góp của các chủ sở hữu vốn;
  • Điều chuyển vốn cho đơn vị khác;
  • Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
  • Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
  • Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
  • hủy bỏ cổ phiếu quỹ (với công ty CP)

Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:

  • Chủ sở hữu góp vốn;
  • Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
  • Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
  • Phát sinh quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu;
  • Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Số dư Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu gồm 4 tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá. Tài khoản 4111 có 2 tài khoản cấp 3 như sau:
    • TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: Phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết;
    • TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi: Phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi. DN phải chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính: Nhóm được phân loại và trình abyf là vốn chủ sở hữu (thuộc chỉ tiêu 411a của Bảng cân đối kế toán); Nhóm được phân loại và trình bày là nợ phải trả (thuộc chỉ tiêu 342 của Bảng cân đối kế toán).
  • Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn cổ phiếu: Phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (với các công ty CP). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.
  • Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu: Sử dụng tại bên phát hành trái phiếu chuyển đổi, phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.
  • Tài khoản 4118 – Vốn khác: Phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu).

Hướng dẫn hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu trong một số giao dịch kinh tế

hach toan von dau tu cua chu so huu

1. Khi thực nhận vốn góp của các chủ sở hữu

Ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (nếu nhận vốn góp bằng tiền)
Nợ các TK 121, 128, 228 (nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào DN khác)
Nợ các TK 152, 155, 156 (nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho)
Nợ các TK 331, 338, 341 (nếu chuyển vay, nợ phải trả thành vốn góp)
Nợ các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn nhỏ hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có các TK 4112, 4118 (chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn lớn hơn giá trị phần vốn được tính là vốn góp của chủ sở hữu)

2. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu huy động vốn từ các cổ đông

a) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông với giá phát hành theo mệnh giá cổ phiếu:

Nợ các TK 111, 112 (mệnh giá)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)

Công ty cổ phần ghi nhận chi tiết mệnh giá cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết trên TK 41111; Mệnh giá cổ phiếu ưu đãi trên TK 41112

b) Khi nhận được tiền mua cổ phiếu của các cổ đông có chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu:

Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn góp cổ phần (giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành lớn hơn mệnh giá)

c) Các chi phí trực tiếp liên quan tới việc phát hành cổ phiếu:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
     Có các TK 111, 112

3. Trường hợp công ty cổ phần phát hành cổ phiếu từ các nguồn thuộc vốn chủ sở hữu

a) Trường hợp công ty CP được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn thặng dư vốn cổ phần, kế toán căn cứ hồ sơ, chứng từ liên quan:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

b) Trường hợp công ty CP được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn quỹ đầu tư phát triển, ghi như sau:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

c) Trường hợp công ty CP được phát hành thêm cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trả cổ tức bằng cổ phiếu), ghi như sau:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

4. Trường hợp Công ty CP phát hành cổ phiếu để đầu tư vào DN khác (kể cả TH hợp nhất kinh doanh dưới hình thức phát hành cổ phiếu)

a) Nếu phát hành cổ phiếu > mệnh giá, ghi như sau:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu < mệnh giá, ghi như sau:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con
     Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (nếu có)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

5. Trường hợp công ty CP được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Ghi như sau:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành < mệnh giá)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá phát hành > mệnh giá)

6. Kế toán cổ phiếu quỹ

a) Khi mua cổ phiếu quỹ, kế toán phản ánh theo giá thực tế mua:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ
     Có các TK 111, 112

b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ:

Nợ các TK 111, 112 (giá tái phát hành)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành < giá ghi sổ)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành > giá ghi sổ cổ phiếu quỹ)

  • Khi công ty cổ phần hủy bỏ cổ phiếu quỹ, ghi như sau:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại > mệnh giá)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (theo giá ghi sổ)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá mua lại < mệnh giá)

7. Khi DN bổ sung vốn điều lệ từ các nguồn vốn hợp pháp khác, DN phải kết chuyển sang vốn đầu tư của chủ sở hữu

Ghi như sau:

Nợ các TK 412, 414, 418, 421, 441
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111)

8. Khi công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đã hoàn thành hoặc công việc mua sắm TSCĐ đã xong đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán ghi tăng nguyên giá TSCĐ, đồng thời ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu

Ghi như sau:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

9. Khi nhận được quà biếu, tặng, tài trợ và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước

Ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, 153, 211…
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4118)

Các trường hợp khác mà cơ quan có thẩm quyền không yêu cầu ghi tăng vốn Nhà nước thì phản ánh quà biếu, tặng, tài trợ vào thu nhập khác.

10. Khi hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu

Ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4111, 4112)
     Có các TK 111, 112

11. Khi trả lại vốn góp cho chủ sở hữu:

a) Trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, tài sản, ghi như sau:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có các TK 111, 112, 152, 155, 156… (giá trị ghi sổ)

b) Trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
     Có các TK 211, 213

c) Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của tài sản trả cho chủ sở hữu vốn và số vốn góp của chủ sở hữu được ghi nhận vào làm tăng, giảm vốn khác của chủ sở hữu.

12. Kế toán quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

a) Tại thời điểm phát hành trái phiếu có quyền chuyển đổi thành cổ phiếu, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoản thanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
     Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
     Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)

b) Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi như sau:

Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá trị cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)

c) Khi đáo hạn trái phiếu, kế toán kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vào thặng dư vốn cổ phần (kể cả trường hợp trái chủ không thực hiện quyền chọn), ghi như sau:

Nợ TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

13. Hướng dẫn kế toán tăng, giảm vốn Nhà nước tại doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước trước khi chuyển thành công ty cổ phần

a) Với tài sản phát hiện thừa qua kiểm kê, căn cứ vào “Biên bản xử lý tài sản thừa, thiếu qua kiểm kê”, ghi như sau:

Nợ TK 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
     Có TK 331 – Phải trả cho người bán (nếu tài sản thừa của người bán)
     Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (với tài sản thừa không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu)

b) Kế toán chuyển giao vật tư, tài sản không cần dùng, tài sản ứ đọng, tài sản chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác:

  • Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao vật tư, hàng hoá không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý chưa được xử lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
     Có các TK 152, 153, 155

  • Trường hợp doanh nghiệp chuyển giao tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý cho tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ, công ty nhà nước độc lập khác, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ
     Có TK 211 – TSCĐ hữu hình

c) Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi

  • Đối với tài sản là công trình phúc lợi được đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước, nếu doanh nghiệp cổ phần hoá tiếp tục sử dụng cho mục đích kinh doanh, ghi như sau:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

d) Kế toán xử lý các khoản nợ phải trả trước khi chuyển thành Công ty cổ phần: Trước khi chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp cổ phần hoá phải xử lý các khoản nợ phải trả, tuỳ thuộc từng khoản nợ và quyết định xử lý:

  • Đối với các khoản nợ phải trả nhưng không phải thanh toán mà được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi như sau:

Nợ các TK 331, 338,…
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

  • Đối với các khoản nợ phải trả phải thanh toán bằng tiền, tài sản, ghi như sau:

Nợ các TK 331, 338,…
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần hao mòn lũy kế TSCĐ dùng để trả nợ)
     Có các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156, 211, 213…

  • Phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản dùng để trả nợ và giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

e) Kế toán xử lý các khoản dự phòng trước khi doanh nghiệp chuyển thành Công ty cổ phần.

Các khoản dự phòng sau khi bù đắp tổn thất, nếu còn sẽ được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi như sau:

Nợ các TK 229, 352
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

f) Kế toán xử lý số dư chênh lệch tỷ giá hối đoái (nếu có)

  • Nếu lãi tỷ giá được ghi tăng vốn nhà nước, ghi như sau:

Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • Nếu lỗ tỷ giá được ghi giảm vốn nhà nước, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
     Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái

  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có quyết định khác thì các khoản lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái đang phản ánh trong TK 413 được xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền

g) Kế toán xử lý vốn đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác

  • Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá kế thừa vốn đã đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác thì đơn vị phải xác định lại giá trị vốn đầu tư dài hạn tại thời điểm chuyển giao theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp doanh nghiệp cổ phần hoá không kế thừa các khoản đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp khác và chuyển giao cho doanh nghiệp nhà nước khác làm đối tác, căn cứ vào biên bản bàn giao ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
         Có các TK 222, 228…

h) Kế toán khoản chênh lệch giữa giá trị thực tế và giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước: Chênh lệch của vốn Nhà nước giữa giá trị thực tế và giá trị ghi trên sổ kế toán được hạch toán như là một khoản lợi thế kinh doanh của doanh nghiệp, ghi như sau:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

i) Kế toán chênh lệch tiền thuê đất trả trước:

Trường hợp đơn vị đã nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất hoặc đã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm trước ngày 01/07/2004 (ngày Luật đất đai có hiệu lực thi hành) mà có chênh lệch tăng do xác định lại đơn giá thuê đất tại thời điểm định giá đối với thời gian còn lại của Hợp đồng thuê đất hoặc thời gian còn lại đã trả tiền thuê đất, ghi như sau:

  • Trường hợp tiền thuê đất trả trước đã đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi như sau:

Nợ TK 213 – Tài sản cố định vô hình
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • Trường hợp tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, số chênh lệch tăng ghi như sau:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

j) Kế toán chuyển các nguồn vốn, quỹ thuộc nguồn vốn chủ sở hữu thành vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm chính thức chuyển sang công ty cổ phần: Tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, kế toán chuyển toàn bộ số dư Có Quỹ đầu tư phát triển, Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, Chênh lệch đánh giá lại tài sản và Chênh lệch tỷ giá hối đoái sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi như sau:

Nợ các TK 412, 413, 414, 418, 421, 441
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

k) Kế toán tiền thu từ cổ phần hóa

  • Khi thu tiền từ bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112…
     Có TK 3385 – Phải trả về cổ phần hóa

  • Khi thu tiền từ phát hành thêm cổ phần để tăng vốn kinh doanh, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (giá phát hành)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (phần chênh lệch giữa giá phát hành lớn hơn mệnh giá cổ phiếu)

l) Bàn giao tài sản, vốn cho công ty cổ phần

  • Trường hợp cổ phần hoá doanh nghiệp độc lập: Trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp độc lập, kế toán thực hiện các thủ tục bàn giao theo đúng quy định hiện hành về bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho công ty cổ phần. Toàn bộ chứng từ kế toán, sổ kế toán và Báo cáo tài chính của doanh nghiệp cổ phần hoá thuộc diện phải lưu trữ được chuyển giao cho Công ty cổ phần để lưu trữ tiếp tục.
  • Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Nhà nước độc lập, Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ, Công ty thành viên hạch toán độc lập của Tổng công ty: Khi bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn cho Công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho Công ty cổ phần, ghi như sau:

Nợ các TK 336, 411
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341…
     Có các TK 111,112,121,131,152,153,154,155,156,211,213,221,222,…

m) Kế toán tại công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước.

  • Mở sổ kế toán mới: Khi nhận tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn và hồ sơ kèm theo, Công ty cổ phần phải mở sổ kế toán mới (bao gồm các sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết) để phản ánh giá trị tài sản và nguồn vốn nhận bàn giao.
  • Kế toán nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, ở công ty cổ phần: Khi nhận bàn giao tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn, căn cứ vào hồ sơ, biên bản bàn giao, kế toán ghi như sau:

Nợ các TK 111,112,121,131,138,141,152,153,154,155,156,157,211,221…
     Có các TK 331, 333, 334, 335, 338, 341,…
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu

  • Kế toán tại doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc được cổ phần hóa:

+ Kế toán tại công ty mẹ của tập đoàn có công ty con được cổ phần hóa: Khi doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn đã được cổ phần hoá, công ty mẹ căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm giá trị khoản đầu tư và giảm Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
     Có TK 221 – Đầu tư vào Công ty con

+ Kế toán tại doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân được cổ phần hoá: Khi đơn vị trực thuộc của Tổng công ty, Công ty đã được cổ phần hóa, Tổng công ty, Công ty căn cứ vào giá trị phần vốn nhà nước bán ra ngoài ghi giảm vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
     Có TK 1361 – Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

Trên đây là toàn bộ những thông tin quan trọng hỗ trợ hạch toán vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Tài khoản 411. Chúc các kế toán viên thực hiện hạch toán chính xác và thành công.