Hạch toán Cổ phiếu quỹ – Tài khoản 419

0
56

Hướng dẫn hạch toán Cổ phiếu quỹ theo Tài khoản kế toán 419 – Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ (Thông tư 200/2021/TT-BTC) sử dụng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).

Nguyên tắc kế toán cần tuân thủ

Kế toán thực hiện hạch toán cổ phiếu quỹ theo Tài khoản 419 cần tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán sau:

  • Tài khoản 419 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của số cổ phiếu do các công ty cổ phần mua lại trong số cổ phiếu do công ty đó đã phát hành ra công chúng để sau đó sẽ tái phát hành lại (gọi là cổ phiếu quỹ).
  • Cổ phiếu quỹ là cổ phiếu do công ty phát hành và được mua lại bởi chính công ty phát hành, nhưng nó không bị hủy bỏ và sẽ được tái phát hành trở lại trong khoảng thời gian theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Các cổ phiếu quỹ do công ty nắm giữ không được nhận cổ tức, không có quyền bầu cử hay tham gia chia phần tài sản khi công ty giải thể. Khi chia cổ tức cho các cổ phần, các cổ phiếu quỹ đang do công ty nắm giữ được coi là cổ phiếu chưa bán.
  • Giá cổ phiếu quỹ được phản ánh dựa trên tài khoản này theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như chi phí giao dịch, thông tin…
  • Cuối kỳ kế toán, khi lập BCTC, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán bằng cách ghi số âm (…).
  • Tài khoản này không phản ánh trị giá cổ phiếu mà công ty mua của các công rty cổ phần khác vì mục đích nắm giữ đầu tư.
  • Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử dụng để trả cổ tức, thưởng… được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

Nội dung và kết cấu của tài khoản 419

Tài khoản 419 có nội dung như sau:

  • Bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ khi mua vào
  • Bên Có: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ được tái phát hành, chia cổ tức hoặc hủy bỏ
  • Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế cổ phiếu quỹ hiện đang do công ty nắm giữ.

Hướng dẫn hạch toán cổ phiếu quỹ trong một số giao dịch kinh tế

hach toan co phieu quy

1. Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành

a) Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá mua lại cổ phiếu)
     Có các TK 111, 112

b) Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh thêm chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu:

Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ
     Có các TK 111, 112

2. Tái phát hành cổ phiếu quỹ

a) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá thực tế mua lại:

Nợ các TK 111, 112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)
     Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (4112) (số chênh lệch giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)

b) Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ ra thị trường với giá thấp hơn giá thực tế mua vào cổ phiếu:

Nợ các TK 111, 112 (tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)
Nợ TK 4112 – thặng dư vốn cổ phần (giá tái phát hành thấp hơn giá mua lại)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

3. Hủy bỏ số cổ phiếu quỹ

Ghi như sau:

Nợ TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu (mệnh giá của số cổ phiếu hủy bỏ)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phẩn (giá mua lại cao hơn mệnh giá)
         Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu)

4. Khi có quyết định của Hội đồng quản trị (đã thông qua Đại hội cổ đông) chia cổ tức bằng cổ phiếu quỹ

a) Trường hợp giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu cao hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 421 – Cổ phiếu quỹ (theo giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ)
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)

b) Nếu giá phát hành cổ phiếu quỹ tại ngày trả cổ tức bằng cổ phiếu thấp hơn giá thực tế mua vào của cổ phiếu quỹ:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (giá phát hành cổ phiếu)
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ thấp hơn giá phát hành tại ngày trả cổ tức)
     Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá thực tế mua lại cổ phiếu quỹ)