Hạch toán hao mòn tài sản cố định – Tài khoản 214

0
202

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán hao mòn tài sản cố định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá tị hao mòn lũy kế của các loại tài sản cố định (TSCĐ) và bất động sản đầu tư (BĐSĐT) trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐSĐT và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐSĐT.

> Xem thêm: Khấu hao tài sản cố định là gì

Nguyên tắc kế toán sử dụng

Việc hạch toán hao mòn tài sản cố định phải tuân theo các nguyên tắc kế toán sau:

  • Tài khoản kế toán này sử dụng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn lũy kế của các loại tài sản cố định, bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ và BĐSĐT.
  • Theo nguyên tắc, mọi tài sản cố định và bất động sản đầu tư sử dụng cho thuê của doanh nghiệp có liên quan tới sản xuất và kinh doanh (bao gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng hay đang chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành.
  • Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuất, kinh doanh và khấu hao BĐSĐT hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác.
  • Các trường hợp đặc biệt không phải trích khấu hao như TSCĐ dự trữ, TSCĐ dugnf chung cho xã hội phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Với TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hay mục đích phúc lợi không phải trích khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh mà chỉ tính hao mòn TSCĐ và hạch toán giảm nguồn hình thành tài sản cố định đó.
  • Căn cứ vào quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn chọn 1 trong các phương pháp tính, trích khấu hao theo quy định của pháp luật phù hợp cho từng TSCĐ, BĐSĐT nhằm kích thích sự phát triển sản xuất, kinh doanh, đảm bảo việc thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của DN.
  • Phương pháp khấu hao được sử dụng cho từng TSCĐ, BĐSĐT phải được thực hiện nhất quán và có thể thay đổi khi có sự thay đổi đáng kể cách thức thu hồi lợi ích kinh tế của TSCĐ, BĐSĐT. Trường hợp này phải điều chỉnh chi phí khấu hao cho năm hiện hành và các năm tiếp theo, và được thuyết minh trong Báo cáo tài chính.
  • Thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao tài sản cố định phải được xem xét lại ít nhất vào cuối mỗi năm tài chính. Nếu thời gian sử dụng hữu ích tính vào tài sản khác biệt lớn so với các ước tính trước đó thì thời gian khấu hao phải được thay đổi tương ứng.
  • Với các tài sản cố định đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh thì không được tiếp tục trích khấu hao.
  • Các tài sản cố định chưa tính đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý thì phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của tài sản cố định chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định. Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác. Riêng DN Nhà nước được xử lý theo chính sách tài chính hiện tại của Nhà nước.
  • Với tài sản cố định vô hình phải tùy thời gian phát huy hiệu quả để trích khấu hao tính từ khi được đưa vào sử dụng (theo hợp đồng, cam kết, quyết định của cấp có thẩm quyền). Riêng TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất thì chỉ trích khấu hao với quyền sử dụng đất xác định được thời hạn sử dụng. Nếu không được thì không trích khấu hao.
  • Với tài sản cố định thuê tài chính trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, đảm bảo thu hồi đủ vốn.
  • Với BĐSĐT cho thuê hoạt động phải trích khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. DN có thể dựa vào các BĐS chủ sở hữu sử dụng (TSCĐ) cùng loại để ước tính thời gian trích khấu hao và xác định phương pháp khấu hao BĐSĐT. Trong trường hợp BĐSĐT nắm giữ chờ tăng giá, DN không trích khấu hao mà xác định tổn thất do giảm giá trị.

hach toan hao mon tai san co dinh

Nội dung và kết cấu phản ánh của tài khoản 214

Tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ có 4 tài khoản cấp 2 bao gồm:

  • Tài khoản 2141 – Hao mòn TSCĐ hữu hình: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ hữu hình.
  • Tài khoản 2142 – Hao mòn TSCĐ thuê tài chính: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ thuê tài chính trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ thuê tài chính.
  • Tài khoản 2143 – Hao mòn TSCĐ vô hình: Phản ánh giá trị hao mòn cuart TSCĐ vô hình trong quá tình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ vô hình và những khoản làm tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ vô hình.
  • Tài khoản 2147 – Hao mòn BĐSĐT: Phản ánh giá tị hao mòn BĐSĐT dùng để cho thuê hoạt động của doanh nghiệp.

Hướng dẫn hạch toán hao mòn TSCĐ một số giao dịch kinh tế

  • Trường hợp định kỳ tính trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí khác ghi như sau:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 811
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (tài khoản cấp 2 phù hợp)

  • Trường hợp TSCĐ đã sử dụng, nhận được do điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp giữa các đơn vị không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, ghi như sau:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
     Có các TK 336, 411 (giá trị còn lại)
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

  • Trường hợp định kỳ tính trích khấu hao BĐSĐT đang chio thuê hoạt động, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi tiết chi phí kinh doanh BĐSĐT)
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147)

  • Trường hợp giảm TSCĐ, BĐSĐT thì đồng thời với việc ghi giảm nguyên giá TSCĐ phải ghi giảm giá trị đã hao mòn của TSCĐ, BĐSĐT (xem hướng dẫn hạch toán các TK 211, 213, 217)
  • Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính, ghi như sau:

Nợ TK 466 – Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

  • Trường hợp TSCĐ dùng cho hoạt động văn hóa, phúc lợi, khi tính hao mòn vào thời điểm cuối năm tài chính ghi như sau:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

  • Trường hợp vào cuối năm tài chính doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích khấu hao và phương pháp khấu hao TSCĐ, nếu như có sự thay đổi mức khấu hao cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ kế toán như sau:

+ Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ, mà mức khấu hao TSCĐ tăng lên so với số đã trích tỏng năm, số chênh lệch khấu hao tăng:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch tăng khấu hao)
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (tài khoản cấp 2 phù hợp)

+ Nếu do thay đổi phương pháp khấu hao và thời gian trích khấu hao TSCĐ mà mức khấu hao TSCĐ giảm so với số đã trích trong năm, số chênh lệch khấu hao giảm:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (tài khoản cấp 2 phù hợp)
     Có các TK 623, 627, 641, 642 (số chênh lệch khấu hao giảm)

  • Trường hợp kế toán giá trị TSCĐ hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị DN: Căn cứ theo hồ sơ xác định lại giá tị DN, DN điều chỉnh lại giá trị TSCĐ hữu hình theo nguyên tắc sau: Chênh lệch đánh giá lại tài sản – Nếu chênh lệch tăng giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên có TK 412. Chênh lệch đánh giá lại tài sản và phải chi tiết khoản chênh lệch này theo từng TSCĐ – nếu chênh lệch giảm giá trị còn lại của TSCĐ được ghi nhận vào bên Nợ của TK 412. Cụ thể hơn như sau:

+ Nếu TSCĐ đánh giá lại có giá trị cao hơn với giá tị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá tăng so với giá trị ghi sổ, kế toán ghi như sau:

Nợ TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá tăng)
     Có TK 414 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (giá trị tài sản tăng thêm)
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá tăng)

+ Nếu TSCĐ đánh giá lại có giá tị thấp hơn giá tị ghi sổ kế toán và nguyên giá TSCĐ, hao mòn lũy kế đánh giá lại giảm so với giá trị ghi sổ, ghi như sau:

Nợ TK 2147 – Hao mòn TSCĐ (phần đánh giá giảm)
Nợ TK 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (phần giá trị tài sản giảm)
     Có TK 211 – Nguyên giá TSCĐ (phần đánh giá giảm)

Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ theo nguyên giá mới sau khi đã điều chỉnh giá trị do đánh giá lại. Thời điểm trích khấu hao TSCĐ được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp của công ty cổ phần là thời điểm doanh nghiệp cổ phần hóa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thành công ty cổ phần.

  • Trường hợp cổ phần hóa đơn vị hạch toán phụ thuộc vào Công ty Nhà nước độc lập, tập đoàn, Tổng công ty, công ty mẹ, công ty thành viên hạch toán độc lapajp của tổng công ty: Khi bàn giao TSCĐ cho công ty cổ phần, căn cứ vào biên bản bàn giao tài sản, các phụ lục chi tiết về tài sản bàn giao cho công ty cổ phần và các chứng từ, sổ kế toán có liên quan, kế toán phản ánh giảm giá trị tài sản bàn giao cho công ty cổ phần, ghi như sau:

Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần đã hao mòn)
     Có các TK 211, 213 (nguyên giá)

Chúc các bạn thực hiện hạch toán Hao mòn tài sản cố định chính xác và thành công!