Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp – Tài khoản 821

0
54

Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp theo Tài khoản kế toán 821.

Tìm hiểu thêm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Nguyên tắc kế toán áp dụng

1) Tài khoản kế toán 821 sử dụng để phản ánh chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành.

2) Chi phí thuế TNDN được ghi nhận vào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.

3) Hàng quý, kế toán căn cứ vào chứng từ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số phải nộp.

4) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định lợi nhuận sau thuế trong kỳ kế toán.

5) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm phát hiện sai sót.

6) Đối với các sai sót trọng yếu, kế toán điều chỉnh hồi tố.

Nội dung và kết cấu của Tài khoản 642

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm những nội dung sau:

Bên Nợ phản ánh:

  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện tại.

Bên Có phản ánh:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm;
  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại;
  • Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm vào tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.

Lưu ý: Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Hướng dẫn hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong một số giao dịch kinh tế

hach toan chi phi thue thu nhap doanh nghiep

1. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý:

a) Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN, ghi như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
         Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sách Nhà nước, ghi như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
         Có TK 111, 112,…

b/ Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp.

  • Trường hợp thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp, ghi như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
         Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Trường hợp số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, kế toán ghi giảm chi phí thuế TNDN, ghi như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
         Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2. Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế TNDN phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót.

  • Nếu sai sót không trọng yếu của các năm trước dẫn đến phải nộp bổ sung thuế TNDN của các năm trước thì doanh nghiệp điều chỉnh tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại, ghi như sau:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
         Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Nếu sai sót không trọng yếu của các năm trước dẫn đến được ghi giảm số thuế TNDN phải nộp thì doanh nghiệp điều chỉnh giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện tại, ghi như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
         Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

3) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thuế TNDN

  • Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi như sau:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

  • Nếu TK 821 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có thì số chênh lệch, ghi như sau:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh