Thuế Thu nhập doanh nghiệp là gì? Công thức tính thuế TNDN

0
98

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế các doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước dựa theo doanh thu và thuế suất thuế TNDN. Các kế toán cần nắm vững các thông tin về loại thuế này.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếng Anh là Corporate Income Tax) là loại thuế các công ty, tổ chức, doanh nghiệp nộp cho nhà nước khi đầu tư kinh doanh và tạo ra lợi nhuận.

Thuế doanh nghiệp là loại thuế trực thu, được đánh dựa theo kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Đối tượng chịu thuế TNDN: Là các tổ chức doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tạo ra thu nhập.

Mỗi doanh nghiệp sau khi đăng ký hồ sơ thuế sẽ được cấp 1 mã số thuế doanh nghiệp. Thông qua MSTDN này có thể nắm được một số thông tin của doanh nghiệp và đây cũng là cơ sở để DN nộp thuế cho Nhà nước.

thue thu nhap doanh nghiep

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định về thuế doanh nghiệp, doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các khoản thu nhập của tổ chức, không phân biệt thu nhập từ sản xuất hay đầu tư đã loại bỏ các khoản thu nhập không chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Công thức tính thuế TNDN với các doanh nghiệp có lập quỹ phát triển khoa học công nghệ:

Thuế TNDN (KHCN) = (Doanh thu tính thuế – Quỹ phát triển KHCN) x Thuế suất thuế TNDN

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Các khoản lỗ kết chuyển

Doanh thu chịu thuế = Tổng doanh thu – Chi phí được trừ

Trên đây là các công thức để tính thuế TNDN, sau đây chúng ta sẽ cùng đi chi tiết vào từng thành phần nhé.

    #1 Tổng doanh thu

Đây là toàn bộ thu nhập từ kinh doanh, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong đó trợ giá, phụ thu doanh nghiệp đã nhận hoặc chưa nhận cùng các nguồn doanh thu khác.

Nếu:

  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm thuế GTGT
  • Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT

    #2 Các chi phí được trừ

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí được trừ là các khoản chi phí không nằm trong khoản không được trừ (Khoản 2 Điều 9 Luật thuế TNDN)

Ngoài ra các chi phí này còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.

Xem thêm: Các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

    #3 Các khoản lỗ kết chuyển

Khoản lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm và thu nhập tính thuế, chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước đó.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế TNDN mà bị lỗ phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm tính từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng 1 năm tài chính được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó.

Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ cả năm.

Nếu quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, số lỗ chưa chuyển hết sẽ không được chuyển vào thu nhập các năm tiếp sau.

    #4 Thuế suất thuế TNDN

Tỷ lệ thuế suất dựa trên khối lượng thu nhập hay tài sản chịu thuế (%).

Loại hình doanh nghiệp Thuế suất thuế TNDN
Doanh nghiệp thông thường 20%
Doanh nghiệp có hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí 32 – 52%
Doanh nghiệp có hoạt động thăm dò và khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (đất hiếm, bạc, vàng, thiếc, bạch kim, kim cương, đá quý…) 50%
Doanh nghiệp có hoạt động thăm dò và khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (đất hiếm, bạc, vàng, thiếc, bạch kim, kim cương, đá quý…) có 70% diện tích khai thác đó nằm ở nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn 40%
Các doanh nghiệp được quy định tại Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC được hưởng mức thuế suất ưu đãi 10 – 20%

Đối tượng không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp có thể được miễn thuế TNDN nếu thu nhập phát sinh thuộc các trường hợp được miễn thuế, doanh nghiệp cũng không phải kê khai thuế trong các trường hợp này.

truong hop mien thue tndn

Theo Điều 4 Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi, bố sung năm 2013) và hướng dẫn bởi Thông tư 78/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC), các trường hợp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

  Trường hợp #1 Thu nhập nông nghiệp

Các trường hợp thu nhập nông nghiệp được miễn thuế TNDN bao gồm:

  • Thu nhập từ các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã;
  • Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
  • Thu nhập từ các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn
  • Thu nhập từ các hoạt động đánh bắt hải sản
  • Thu nhập từ sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế suất (ưu đãi, miễn giảm thuế) nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
    • Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa,s ản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên;
    • Sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp do Thủ tưởng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính).

  Trường hợp #2: Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

Bao gồm:

  • Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước
  • Cày, bừa đất, nạo vét kênh, mương nội đồng
  • Dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi
  • Dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp

  Trường hợp #3: Thu nhập từ việc thực hiện nghiên cứu KHCN

Bao gồm:

  • Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về KHCN, được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng và tối đa không quá 3 năm từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
  • Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam được miễn thuế tối đa không quá 5 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm
  • Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật
  • Các thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu KH & phát triển công nghệ được miễn thuế phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:
    • Có chứng nhận đăng ký hoạt động nghiên cứu khoa học;
    • Được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận là hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Lưu ý: Thu nhập từ doanh thu bán các sản phẩm từ công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng tại Việt Nam được miễn thuế phải đảm bảo rằng công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam được cơ quan quản lý Nhà nước về khoa học có thẩm quyền xác nhận.

  Trường hợp #4: Doanh nghiệp có 30% số lao động là người khuyết tật

Doanh nghiệp được miễn thuế theo trường hợp này nếu có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.

Bao gồm:

  • Thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp có 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

Điều kiện miễn thuế TNDN:

  • Doanh nghiệp sử dụng lao động là người khuyết tật (bao gồm cả thương binh, bệnh binh) có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người khuyết tật.
  • Doanh nghiệp sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy phải có giấy chứng nhận hoàn thành cai nghiện của các cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp có sử dụng lao động là người nhiễm HIV phải có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về số lao động là người nhiễm HIV.

  Trường hợp #5: Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho một số đối tượng

Các đối tượng này bao gồm:

  • Người dân tộc thiểu số
  • Người khuyết tật
  • Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt
  • Đối tượng tệ nạn xã hội
  • Người cai nghiện, sau cai nghiện
  • Người nhiễm HIV/AIDS

Điều kiện miễn thuế:

  • Cơ sở dạy nghề được thành lập và hoạt động theo quy định trong các văn bản hướng dẫn về dạy nghề.
  • Có danh sách học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội, người cai nghiện, sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.

  Trường hợp #6: Thu nhập chia từ hoạt động góp vốn sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế

Các khoản thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước. Sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế (không nộp thuế 2 lần với 1 khoản thu nhập).

Nếu bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đang được hưởng ưu đãi thuế thì vẫn được miễn thuế trong trường hợp này.

  Trường hợp #7: Khoản tài trợ sử dụng cho hoạt động giáo dục

  • Các khoản tài trợ nhận để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo, hoạt động xã hội khác tại Việt Nam.
  • Nếu tổ chức nhận tài trợ sử dụng khoản tài trợ không đúng mục đích sẽ phải nộp thuế TNDN tính trên phần sử dụng sai trong kỳ tính thuế phát sinh việc sử dụng sai mục đích.
  • Tổ chức tài trợ phải là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán thống kê. Nếu không sẽ bị loại khỏi trường hợp này.

  Trường hợp #8: Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải

Áp dụng cho thu nhập chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) lần đầu của doanh nghiệp. Từ lần sau phải nộp thuế bình thường.

  Trường hợp #9: Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của

Bao gồm:

  • Thu nhập của công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam
  • Thu nhập từ hoạt động có thu do thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của các quỹ tài chính như:
    • Quỹ Bảo hiểm xã hội Việt Nam
    • Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi
    • Quỹ Bảo hiểm Y tế
  • Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xã hội

  Trường hợp #10: Phần thu nhập không chia

Bao gồm:

  • Phần thu nhập khoogn chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội khác (bao gồm cả Văn phòng giám định tư pháp) để lại đầu tư phát triển cơ sở đó theo quy định của luật chuyên ngành về giáo dục đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác.
  • Thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác xã.

  Trường hợp #11: Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên

Bao gồm các thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

  Trường hợp #12: Thu nhập của văn phòng thừa phát lại

Trường hợp này chỉ trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Hết thời gian thí điểm vẫn phải nộp thuế.

 (Tham khảo từ Luatdansu.vn)

Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN đóng vai trò cực kì quan trọng với một đất nước. Cụ thể như sau:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ giúp Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập và đảm bảo công bằng cho xã hội.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng cho ngân sách Nhà nước.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng góp phần khuyến khích, thúc đẩy sản xuất và kinh doanh phát triển theo kế hoạch, chiến lược phát triển toàn diện của Nhà nước.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng giúp thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế của Nhà nước.