Thủ tục Quyết toán và hoàn thuế TNCN online mới nhất năm 2021

0
429

Các quy định mới nhất về điều kiện hoàn thuế TNCN, Hồ sơ, thủ tục hoàn thuế TNCN.

Các cá nhân có doanh thu đạt mức quy định sẽ tạm nộp thuế TNCN hàng tháng. Sau khi quyết toán thuế, các cá nhân này sẽ được hoàn thuế TNCN nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể. Chi tiết mời các bạn tham khảo trong nội dung bài viết dưới đây.

Xem thêm: Thuế thu nhập cá nhân là gì?

thu tuc hoan thue tncn

Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 26, Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, điều kiện hoàn thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:

  • Hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng với các cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế cá nhân tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế (thời điểm đề nghị hoàn thuế)
  • Các cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho Doanh nghiệp thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân sẽ được thực hiện thông qua Doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

Xem thêm: Điều kiện ủy quyền quyết toán thuế TNCN

  • Đối với cá nhân thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
  • Các cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Do vậy mà các cá nhân có số thuế nộp thừa có yêu cầu hoàn thuế thì nộp sau ngày hết hạn nộp Tờ khai Quyết toán cũng được.

Kết luận: Điều kiện cá nhân được hoàn thuế TNCN bao gồm:

  • Cá nhân nộp thừa tiền thuế TNCN (số tiền tạm nộp > số tiền phải nộp)
  • Tại thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN (Tờ khai Quyết toán thuế TNCN), cá nhân phải có MST cá nhân.
  • Có đề nghị hoàn thuế TNCN.

Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân

Theo Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân được chia làm 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Hoàn thuế với DN thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế

Doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa nếu có đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì nộp hồ sơ hoàn thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN với doanh nghiệp được ủy quyền quyết toán thuế bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156 (tải về để nộp trực tiếp hoặc làm và kết xuất XML trên phần mềm HTKK để nộp qua mạng)
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp Doanh nghiệp ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
  • Nếu nộp qua mạng: Scan các bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN đính kèm vào file Word hoặc Excel -> Sau khi nộp xong Giấy đề nghị hoàn thuế, vào “Tra cứu” -> Để nộp đính kèm.

Trường hợp 2: Với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế

Nếu có số thuế nộp thừa, cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà khi nộp Tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào Chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc Chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau”.

Như vậy nếu bạn đề nghị hoàn thuế TNCN thì nhập vào Chỉ tiêu 47 còn nếu chuyển sang kỳ sau thì nhập vào Chỉ tiêu 49

Hướng dẫn quyết toán và hoàn thuế TNCN online

Hiện nay các bạn đã có thể thực hiện việc tự quyết toán thuế TNCN online một cách vô cùng nhanh chóng nhé.

Điều kiện quyết toán thuế TNCN online: Bạn cần có các thông tin về số điện thoại, số CMND/CCCD và các thông tin khác đồng bộ với nhau.

Ví dụ: Bạn đăng ký thuê bao số điện thoại bằng số căn cước công dân thì bắt buộc thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế của bạn cũng phải là số căn cước công dân đó và ngược lại.

Và nếu các bạn đã chắc chắn về các điều kiện trên thì cùng mình đến với các bước đăng ký quyết toán và hoàn thuế TNCN nhé.

  #1 Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế TNCN

Hồ sơ hoàn thuế TNCN bao gồm:

  • Bản photo hợp đồng lao động
  • Bản photo chứng minh nhân dân/căn cước công dân
  • Chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Các bạn mang CMND/CCCD vào phòng kế toán và nhờ làm chứng từ cho nhé.

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN do doanh nghiệp cấp theo mẫu dưới đây:

chung tu khau tru thue tncn

Sau khi có chứng từ khấu trừ thuế TNCN, các bạn kiểm tra lại kỹ các khoản thu nhập, tổng thu nhập, số thuế TNCN đã khấu trừ và số thuế TNCN còn được nhận… xem đã chính xác chưa rồi tiến hành scan ra bản mềm PDF để gửi trực tuyến tới Cơ quan thuế nhé.

Nếu chưa đúng thì hãy làm việc lại với kế toán công ty.

  #2 Đăng ký tài khoản trên Cổng dịch vụ công Quốc gia

Bạn truy cập website https://dangky.dichvucong.gov.vn/registerDVC

Điền đầy đủ thông tin bắt buộc bao gồm:

  • Tên đăng nhập (Điền số CMND/CCCD của bạn)
  • Họ tên
  • Ngày sinh (dạng ngày/tháng/năm)
  • Số điện thoại
  • Email (để nhận thông báo)
  • Mã xác thực

Sau đó, ấn Đăng ký.

Hệ thống sẽ gửi mã OTP về cho bạn, điền mã OTP vào để xác nhận đăng ký.

Trường hợp sau khi điền mã OTP hệ thống báo lỗi thì khả năng cao bạn chưa đồng bộ các thông tin theo như điều kiện mình đã đề cập ở phía trên. Hãy cập nhật lại đi nhé.

Sau khi đăng ký thành công, bạn tiến hành đăng nhập (mỗi lần đăng nhập hệ thống, bạn sẽ nhận được 1 mã OTP có thời hạn sử dụng).

Tại Menu của website, bạn di chuột tới Thanh toán trực tuyến > Chọn Nộp thuế cá nhân/Trước bạ > Chọn Kê khai thuế cá nhân.

Chú ý phần trên góc phải màn hình hiển thị ô “Người dùng chưa cập nhật mã số thuế, đề nghị cập nhật thông tin tại chức năng Tiện ích thuế. Vui lòng bấm vào đây“, các bạn click chuột theo chỉ dẫn nhé.

dang ky hoan thue tncn

Tại Danh mục tiện ích > Thuế > Bạn chọn Thông tin thuế > Chọn Thêm thông tin thuế

Hệ thống sẽ hiện ra bảng Nhập mã số thuế, các bạn điền mã số thuế của mình vào ô trống > Ấn Tra cứu. (trường hợp không nhớ mã số thuế của mình có thể tra cứu mã số thuế cá nhân tại đây thông qua CMND/CCCD).

Hệ thống tiếp tục hiện bảng Thông tin mã số thuế bao gồm các thông tin về Người nộp thuế, MST, Số CMND, Địa chỉ, Chương… Các bạn ấn Bỏ qua.

Lúc này, phần Thêm thông tin thuế ban đầu đã hiển thị Thông tin thuế cá nhân của bạn là được.

Tiếp tục, tại menu website, bạn chọn lại Thanh toán trực tuyến > Chọn Nộp thuế cá nhân/Trước bạ > Chọn Kê khai thuế cá nhân.

Hệ thống sẽ chuyển bạn tới website https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/

Tại đây, bạn điền Mã kiểm tra và ấn Đăng ký. Hệ thống hiển thị bảng Thông tin đăng ký thuế cá nhân, bạn kiểm tra lại thông tin chính xác và ấn Tiếp tục.

Tại bảng Thông tin đăng ký thuế cá nhân, các bạn tiếp tục kiểm tra lại thông tin của mình một lần nữa rồi ấn Hoàn thành đăng ký > Ấn Kết thúc để hoàn thành đăng ký tài khoản.

Cũng tại trang web https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/, bạn vào phần đăng nhập > điền mã số thuế và mã kiểm tra > Ấn Tiếp tục.

Kiểm tra Email Tổng cục thuế vừa gửi về cho bạn, chứa tên tài khoản và mật khẩu, bạn sử dụng để đăng nhập nhé.

  #3 Hướng dẫn kê khai thuế TNCN trực tiếp

Tại menu, bạn di chuột tới Quyết toán thuế > Kê khai trực tuyến

chon thong tin to khai

Tại bảng Chọn thông tin tờ khai, bạn kiểm tra lại các thông tin quan trọng của mình.

Lưu ý: Tại mục Chọn tờ khai, bạn click chuột vào chọn 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TT92/2015).

Có 3 lựa chọn cho bạn lúc này, hãy tích vào ô lựa chọn đúng với thực tế của bạn:

  • Ô 1: Tích vào nếu bạn chỉ có duy nhất 1 nguồn trực tiếp khai thuế trong năm do làm việc tại các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam hoặc nguồn từ nước ngoài (không khấu trừ tại nguồn). Nếu tích vào ô này, bạn phải lựa chọn cơ quan thuế đã khai trực tiếp trong năm tại ô “Cục thuế” trực tiếp khai thuế trong năm.
  • Ô 2: Tích vào nếu bạn trực tiếp khai thuế trong năm có từ 02 nguồn trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp trong năm, vừa có thu nhập do tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ. Nếu tích vào ô này, bạn sẽ tự kê khai các nguồn thu nhập và thông tin liên quan theo bảng cụ thể hiển thị phía dưới.
  • Ô 3: Tích vào nếu bạn không trực tiếp khai thuế trong năm và chỉ có nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ qua tổ chức trả thu nhập. Nếu tích vào ô này, bạn sẽ phải khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc

Sau đó ấn Tiếp tục

Hệ thống sẽ chuyển bạn tới bảng Nhập dữ liệu tờ khai. Thực chất đây chính là Tờ khai TT92/2015.

  #4 Hướng dẫn điền tờ khai quyết toán thuế TNCN TT92/2015

  • [01] đến [06]: Hệ thống tự động nhập
  • [07] đến [08]: Chọn tỉnh, thành phố ở mục 08 trước, sau đó chọn quận huyện ở mục 07 (Địa chỉ thường trú)
  • [09]: Điền số điện thoại của NNT: (Bắt buộc điền)
  • [10]: Fax: Không bắt buộc
  • [11]: Điền địa chỉ email của NNT vào. (Bắt buộc điền)
  • [12]: Số tài khoản ngân hàng (nếu có). Không bắt buộc
  • [12a]: Mở tại: Ngân hàng mở tại đâu thì đánh vào đó.
  • [13] đến [21]: Thông tin đại lý thuế nếu không có thì bỏ qua.
  • [22]: Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ:
  • [23]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

Thu nhập phát sinh ở đâu thì cơ quan chi trả thu nhập xuất chứng từ cho cá nhân, cá nhân lấy thông tin về thu nhập trên các chứng từ đó nhập vào tờ khai.

Ví dụ: Trong năm 2020, Anh A làm công ty X từ tháng 1 đến tháng 4 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 100 triệu, làm công ty Y từ tháng 5 đến tháng 12 có tổng thu nhập chịu thuế theo chứng từ là 150 triệu, vậy chỉ tiêu số 23, anh A sẽ nhập 250.000.000 triệu đồng.

  • [24]: Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế; không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).
  • [25]: Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có) (Không có thì không điền).
  • [26]: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam (Không có thì không điền).
  • [27]: Số người phụ thuộc: Tự động tính khi được kê khai

 

Trường hợp có người phụ thuộc thì để kê khai người phụ thuộc thì bạn kéo xuống cuối trang, chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” để kê khai:

02/1 BK QTT TNCN

Sau khi chọn “02-1/BK-QTT-TNCN” hệ thống chuyển giao diện để bạn kê khai người phụ thuộc, khai xong người phụ thuộc bạn chọn “Tờ khai” để quy về giao diện tờ khai tiếp tục khai.

ke khai giam tru gia canh quyet toan thue tncn

  • [28]: Các khoản giảm trừ: Hệ thống tự động tính
  • [29]: Giảm trừ cho bản thân cá nhân: Hệ thống tự động tính
  • [30]: Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Hệ thống tự động tính.
  • [31]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước (Không có thì không điền)
  • [32]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
  • [33]: Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng (Không có thì không điền).
  • [34]: Tổng thu nhập tính thuế: Hệ thống tự động tính.
  • [35]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: Hệ thống tự động tính.

ke khai cac chi tieu quyet toan thue tncn

  • [36]: Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: Hệ thống tự động tính.
  • [37]: Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • [38]: Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
  • [39]: Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.
  • [40]: Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ; đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.
  • [41]: Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: Hệ thống tự động tính.
  • [42]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: Hệ thống tự động tính.
  • [43]: Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước.
  • [44]: Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ , [44]=[35]-[36]-[41] >= 0: Hệ thống tự động tính.
  • [45]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [45] = [35]-[36]-[41] < 0: Tự động tính
  • [46]: Tổng số thuế đề nghị hoàn trả, [46]=[47]+[48]: Hệ thống tự động tính.
  • [47]: Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa nếu muốn đề nghị hoàn trả thì phải nhập vào ô này, nếu không đề nghị hoàn trả thì không nhập.
  • [48]: Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.
  • [49]: Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: Hệ thống tự động tính.
  • Sau khi điền xong các chỉ tiêu như trên thì Chọn “Hoàn thành kê khai”.

Chọn kết xuất XML

ket xuat xml va nop to khai tncn

Chọn Nộp tờ khai, Nhập mã kiểm tra để xác thực nộp tờ khai và chọn Tiếp tục.

Hệ thống sẽ báo bạn đã nộp tờ khai thành công.

Hướng dẫn In tờ khai

Tại bước sau khi chọn “kết xuất XML”, hệ thống sẽ gửi về cho bạn file tờ khai theo định dạng XML.

Sử dụng máy tính có cài itax viewer để mở file tờ khai theo định dạng XML > In > Ký tên người khai thuế

Tải về ứng dụng itax viewer dưới đây, cài đặt như như các ứng dụng thông thường. Sau khi đã cài đặt thì bạn có thể mở file “kết xuất XML” như bình thường và chọn in 2 bản.

  #5 Hướng dẫn gửi tờ khai quyết toán thuế trực tuyến

Tại Menu, bạn chọn Quyết toán thuế > Gửi tờ khai quyết toán thuế.

Kiểm tra đầy đủ thông tin chính xác.

Tại phần chọn tờ khai, chọn 02/QTT-TNCN – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TT92/2015)

Tích ô tương tự phần chọn thông tin kê khai thuế ở bước #3.

Tại phần Chọn file dữ liệu, bạn click vào Chọn tệp > Tải file PDF chứng từ hoàn thuế TNCN, bản scan cmnd/cccd, bản scan hợp đồng lao động lên > Điền mã xác nhận và ấn Gửi tờ khai.

Sau khi bạn gửi tờ khai thành công, có thể tra cứu tại Quyết toán thuế > Tra cứu tờ khai > Tra cứu để kiểm tra thông tin tờ khai đã gửi.

Kiểm tra email, nếu thấy email thông báo như dưới đây là Cơ quan thuế đã tiếp nhận tờ khai của bạn:

thong bao tiep nhan ho so khai thue dien tu

 

Theo Khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thuê định cụ thể như sau: Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau chậm nhất 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.

Nếu Cơ quan thuế chấp nhận hồ sơ khai thuế của bạn, bạn sẽ nhận được email dạng như sau:

thong bao chap nhan ho so thue dien tu

Trên đây là toàn bộ thông tin cơ bản về đăng ký quyết toán và hoàn thuế TNCN. Chúc các bạn thực hiện hoàn thuế TNCN thành công.