Thuế giá trị gia tăng VAT là gì? Điều kiện khấu trừ thuế VAT

0
74

Trong kế toán nói riêng và đời sống nói chung, thuế giá trị gia tăng xuất hiện mọi nơi và để các bạn có thể hiểu rõ hơn về loại thuế này, mình sẽ chia sẻ đầy đủ tất cả những thông tin cần thiết về thuế giá trị gia tăng trong bài viết này.

Thuế giá trị gia tăng là gì?

   #1 Khái niệm thuế VAT

Thuế giá trị gia tăng (tiếng Anh là Value Added Tax, viết tắt là VAT) là loại thuế gián thu được đánh dựa trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa hay dịch vụ phát sinh trong quy trình từ sản xuất, lưu thông tới khi đến tay người tiêu dùng (Theo Luật thuế Giá trị gia tăng năm 2008)

Thuế GTGT được nộp vào ngân sách của Nhà nước tùy theo mức độ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ.

Thuế GTGT đã xuất hiện từ năm 1954 trong Luật thuế giá trị gia tăng của Pháp và nó có nguồn gốc từ loại thuế doanh thu của nước này.

Thuế Giá trị gia tắng bắt đầu được áp dụng tại Việt Nam thông qua Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999.

Tính tới năm 2015 đã có hơn 140 quốc gia trên thế giới áp dụng thuế GTGT.

vat la gi

   #2 Đối tượng chịu thuế GTGT

Các đơn vị cung cấp sản phẩm, dịch vụ thực chất chỉ là người nộp thuế hộ mà thôi, người chịu thuế GTGT trực tiếp chính là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ, chính xác là người tiêu dùng.

   #3 Thuế VAT phải nộp bao nhiêu %?

Khi mua đồ và nhận hóa đơn thanh toán, bạn có thể thấy dòng “Thuế VAT 10%” trước dòng tổng tiền, tính theo tổng giá trị sản phẩm.

Theo Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư 2019/2013/TT-BTC, Thuế suất thuế GTGT là 10%.

Như vậy, nếu bạn mua một chiếc máy giặt 10.000.000 đồng, bạn sẽ chịu thêm 10% giá trị chiếc máy giặt là 1.000.000 đồng. Tổng số tiền bạn phải thanh toán là 11.000.000 đồng.

   #4 Thuế giá trị gia tăng đầu vào và thuế GTGT đầu ra là gì?

  • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ bán ra, được ghi trên hóa đơn GTGT
  • Thuế GTGT đầu vào là tổng thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào, được ghi trên hóa đơn GTGT

Đặc điểm của thuế giá trị gia tăng

Thuế VAT có một số đặc điểm quan trọng các bạn cần nắm rõ, cụ thể như sau:

  Đặc điểm #1: Thuế GTGT là thuế gián thu

Thuế gián thu là loại thuế mà người nộp thuế không phải là người chịu thuế.

Hiểu đơn giản thì đơn vị cung cấp sản phẩm sẽ là đơn vị trung gian, chịu trách nhiệm nộp thuế và cộng số tiền thuế đó vào giá trị sản phẩm. Cuối cùng người tiêu dùng sản phẩm sẽ là người chịu thuế.

  Đặc điểm #2: Thuế GTGT có đối tượng chịu thuế lớn

Hầu hết đối tượng tiêu dùng sản phẩm tiêu đều phải chịu thuế, điều này thể hiện sự công bằng của thuế.

Với các trường hợp cần khuyến khích tiêu dùng hay hạn chế việc trả tiền thuế của người mua, Nhà nước sẽ không đánh thuế hoặc áp dụng mức thuế suất thấp nhất.

Chi tiết các đối tượng không chịu thuế GTGT xem trong phần dưới bài viết.

  Đặc điểm #3: Thuế GTGT chỉ tính dựa trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ

Đây cũng là điểm đặc biệt của thuế giá trị gia tăng so với các loại thuế gián thu khác.

Thuế GTGT đúng như tên gọi, chỉ đánh thuế dựa trên phần giá trị gia tăng chứ không phải với toàn bộ giá trị của hàng hóa, dịch vụ.

  Đặc điểm #4: Giá trị thuế phải nộp dựa theo giai đoạn đánh thuế

Thuế GTGT đánh theo tất cả các khâu và giai đoạn. Mỗi khâu sẽ có một số thuế phải nộp khác nhau. Tổng số thuế ở các khâu bằng tổng số thuế trên giá trị hàng hóa, dịch vụ. Tất cả số thuế này đều do người mua chịu.

Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, một số loại sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ không phải chịu thuế GTGT, cụ thể như sau:

  1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng và đánh bắt chưa được chế biến thành các sản phẩm khác nhau hay chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra ở khâu nhập khẩu.
  2. Các giống vật nuôi, cây trồng bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi và vật liệu di truyền.
  3. Hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới, tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương, nội đồng, dịch vụ thu hoạch các sản phẩm nông nghiệp.
  4. Muối được sản xuất từ nước biến hay các mỏ muối tự nhiên, muối tinh và iot.
  5. Nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
  6. Chuyển quyền sử dụng đất.
  7. Các loại bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, tái bảo hiểm, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tàu thuyền
  8. Các dịch vụ tài chính bao gồm:
    1. Dịch vụ cung cấp tín dụng: Vay, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và phát hành thẻ tín dụng…
    2. Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải tổ chức tín dụng
    3. Kinh doanh chứng khoán: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn đầu tư, lưu ký và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
    4. Chuyển nhượng vốn: Một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, có thể bao gồm cả việc bán doanh nghiệp cho DN khác để sản xuất, kinh doanh hay chuyển nhượng chứng khoán, các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định
    5. Bán nợ
    6. Kinh doanh ngoại tệ
    7. Tài chính phái sinh: Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tuong lai, hoán đổi lãi suất và quyền chọn mua bán ngoại tệ
    8. Bán tài sản đảm bảo của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý các nợ xấu từ các tổ chức tín dụng
  9. Các dịch vụ y tế như khám chữa bệnh cho người và thú nuôi
  10. Dịch vụ bưu chính viễn thông công ích, internet phổ cập.
  11. Dịch vụ công cộng như vệ sinh, thoát nước khu dân cư, vườn thú, vườn hoa, công viên, dịch vụ chiếu sáng công cộng, dịch vụ tang lễ.
  12. Các hoạt động tu bổ, sửa chữa và xây dựng bằng nguồn vốn tự đóng góp của nhân dân, nguồn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình công cộng, các cơ sở hạ tầng và nhà ở cho các đối tượng thuộc chính sách xã hội.
  13. Hoạt động dạy nghề, dạy học theo quy định.
  14. Phát sóng truyền thanh – truyền hình với nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, khoa giáo, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số, tranh ảnh áp phích, tuyên truyền cổ động (băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử), in tiền.
  16. Dịch vụ vận tải hành khách công cộng như xe bus, xe điện
  17. Máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được bao gồm:
    1. Máy móc, thiết vị và vật tư cần nhập khẩu để sử dụng cho các hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ
    2. Máy móc, thiết bị và phụ tùng thay thế, các phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư nhập khẩu để tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
    3. Tàu bay, dàn khoan, tàu thủy để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và cho thuê
  18. Vũ khí và khí tài phục vụ cho công tác quốc phòng, an ninh.
  19. Hàng hóa nhập khẩu từ viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. Các quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, quà biếu, quà tặng cho các cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định, đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao, hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
  20. Các loại hàng hóa và nguyên liệu bao gồm:
    1. Hàng hóa chuyển khấu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam
    2. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu
    3. Hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu
    4. Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với nước ngoài
    5. Hàng hóa và dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
  21. Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ gồm:
    1. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ
    2. Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo Luật sở hữu trí tuệ
    3. Chuyền giao phần mềm máy tính
  22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi hay miếng và chưa được chế tác.
  23. Tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến hay chế tác.
  24. Sản phẩm nhân tạo thay thế cho các bộ phận cơ thể người, nạng, xe lăn, dụng cụ cho người tàn tật.
  25. Hàng hóa, dịch vụ của các cá nhân kinh doanh với mức thu nhập bình quân tháng hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng chung với các doanh nghiệp, tổ chức trong nước.

Các cơ sở kinh doanh hàng hóa và dịch vụ không chịu thuế GTGT quy định trên đây không được khấu trừ và hoàn thuế VAT đầu vào, ngoại trừ các trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% theo quy định trong khoản 1, Điều 8 của Luật thuế giá trị gia tăng mà các bạn có thể tìm hiểu thêm trong phần tiếp theo của bài viết.

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là cơ sở để tính thuế VAT phải nộp.

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định cụ thể tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC, sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 10 Thông tư 26/2015/TT-BTC như sau:

  • Có hóa đơn GTGT hợp pháp hay chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ 20.000.000 đồng trở lên, ngoại trừ các trường hợp:
    • Giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới 20.000.000 đồng, hàng hóa dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu theo giá đã có thuế GTGT
    • Cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân tại nước ngoài
  • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác, cụ thể:
    • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định
    • Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định

Lưu ý:

  • Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT
  • Trường hợp người nộp thuế là cơ sở kinh doanh có các cửa hàng là các đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn của cơ sở kinh doanh, trên hoá đơn có tiêu thức “Cửa hàng số” để phân biệt các cửa hàng của cơ sở kinh doanh và có đóng dấu treo của từng cửa hàng thì mỗi cửa hàng là một nhà cung cấp.

thue vat

Thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu

Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016) thì hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng mức thuế suất 0%.

   #1 Hàng hóa xuất khẩu và dịch vụ xuất khẩu là gì?

Hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu bao gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu
  • Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế
  • Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam
  • Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam
  • Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài
  • Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật
  • Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài
  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam
  • Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan

Lưu ý:

  • Cá nhân ở nước ngoài trong trường hợp này gồm: người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ.
  • Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

   #2 Thuế suất 0%

Điều kiện được áp dụng thuế suất 0% với hàng hóa xuất khẩu:

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hay hợp đồng ủy thác xuất khẩu
  • Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định
  • Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2, Điều 16 thông tư 219/2013/TT-BTC

Đặc biệt: Với các trường hợp hàng hóa bán có điểm giao nhận hàng ở ngoài Việt Nam, bên bán phải có tài liệu chứng minh việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam. Cụ thể là:

  • Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài.
  • Hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng.

Hay các chứng từ chứng minh hàng hóa được giao nhận ở ngoài Việt Nam như:

  • Hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ.

Hoặc các chứng từ thanh toán qua ngân hàng với:

  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng ở nước ngoài
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho bên bán hàng

Các đối tượng hàng xuất khẩu không được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài
  • Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài
  • Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng hay đầu tư chứng khoán ra nước ngoài
  • Dịch vụ tài chính phái sinh
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông ra nước ngoài (đã bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp tới tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế qua, thẻ cào điện thoại có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan)
  • Tài nguyên, khoáng sản chưa chế biến, chế tác thành sản phẩm khác
  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho các cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu vực phi thuế quan (trừ các trường hợp theo quy định của Thủ tướng Chính phủ)
  • Xăng dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu vực phi thuế quan mua tại nội địa
  • Xe ô tô bán cho các tổ chức và cá nhân trong khu phi thuế quan

   #3 Khấu trừ thuế GTGT hàng xuất khẩu

Điều kiện để hàng xuất khẩu được khấu trừ thuế GTGT như sau:

  • Các sản phẩm là hàng hóa đạt điều kiện để áp dụng thuế suất hàng xuất khẩu 0% thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
  • Các hàng hóa xuất khẩu có đầy đủ hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, không thanh toán không dùng tiền mặt vẫn được áp dụng thuế suất 0% nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào (không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp)
  • Hàng hóa xuất nhập khẩu nếu có đủ hợp đồng xuất khẩu, thanh toán không dùng tiền mặt và không có tờ khai hải quan thì áp dụng thuế đầu ra như hàng nội địa và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

   #4 Ý nghĩa của thuế suất thuế GTGT 0%

Nước ta ưu đãi thuế GTGT cho hàng xuất khẩu là 0% nhằm thúc đẩy tăng cường sản xuất các mặt hàng nhận thuế suất 0%, khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ra nước ngoài nhằm tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu

Công thức tính thuế GTGT hàng nhập khẩu đó là:

Thuế GTGT hàng nhập khẩu = [Giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB (nếu có)] x Thuế suất thuế GTGT (%)

Các giá trị có trong công thức bao gồm:

   #1 Giá tính thuế

Giá tính thuế hàng nhập khẩu có thể tính giá CIF hoặc FOB tùy thuộc thỏa thuận các bên mua bán, cụ thể:

  • CIF (viết tắt của 3 từ Cost – Tiền hàng, Insurance – Bảo hiểm và Freight – Cước phí tàu)
  • FOB (viết tắt của Free on Board hay Freight on Board): Quy định chung là hàng chưa lên tàu trách nhiệm của người bán, đã lên tàu thì trách nhiệm là của người mua.

Chúng ta xét giá tính thuế theo 2 trường hợp:

  • Trường hợp 1: Giá tính thuế = Giá CIF = Giá mua đã bao gồm chi phí vận tải F + Phí bảo hiểm (I). Như vậy người mua không phải trả thêm chi phí nào khác.
  • Trường hợp 2: Giá tính thuế = Giá FOB. Người mua phải trả thêm chi phí vận tải (F) + Phí bảo hiểm (I – nếu có)

   #2 Thuế nhập khẩu

Công thức tính thuế nhập khẩu như sau:

Thuế nhập khẩu = Số lượng x Giá tính thuế x Thuế suất thuế nhập khẩu

Trong đó, thuế suất thuế nhập khẩu là thuế suất của mặt hàng chịu thuế quy định trong biểu thuế xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan.

   #3 Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)

Là loại thuế chỉ áp dụng cho một số loại mặt hàng đặc biệt.

Công thức tính thuế TTĐB như sau:

Thuế TTĐB hàng nhập khẩu = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB

Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu

Thuế suất thuế TTĐB là mức thuế suất áp dụng với các mặt hàng chịu loại thuế này, được quy định trong biểu thuế suất Luật số 27/2018/QH12 – Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.

Ví dụ về tính thuế TTĐB:

Tháng 10, Công ty ABC nhập khẩu 100 chiếc xe máy theo giá CIF là 1000 USD/chiếc, tỷ giá tính thuế xác định là 23.000đ/USD. Chưa thanh toán cho người bán.

Yêu cầu: Tính thuế nhập khẩu, thuế TTĐB, Thuế GTGT phải nộp. Biết rằng thuế suất nhập khẩu là 35%, thuế suất thuế TTĐB là 10% và thuế suất thuế GTGT là 10%.

Áp dụng các công thức, ta có thể tính nhanh chóng như sau:

  • Thuế nhập khẩu phải nộp = (100 x 1000 x 23.000) x 35% = 805.000.000đ
  • Giá tính thuế = 100 x 1000 x 23.000 = 2.300.000.000đ
  • Tính thuế TTĐB:
    • Giá tính thuế TTĐB = (100 x 1000 x 23.000) + 805.000.000 = 3.105.000.000đ
    • Thuế TTĐB phải nộp = 3.105.000.000 x 10% = 310.500.000đ
  • Thuế GTGT phải nộp = (2.300.000 + 805.000.000 + 310.500.000) x 10% = 341.550.000đ

Hoàn thuế giá trị gia tăng

   #1 Hoàn thuế giá trị gia tăng là gì?

Hoàn thuế GTGT là việc ngân sách Nhà nước hoàn trả cho doanh nghiệp số tiền thuế GTGT đã thu quá hoặc thu sai.

Lý do hoàn thuế giá trị gia tăng có thể do hàng hóa dịch vụ chưa được khấu trừ thuế trong kỳ tính thuế hoặc hàng hóa và dịch vụ đó không thuộc diện đối tượng phải chịu thuế GTGT.

Các trường hợp được hoàn thuế VAT như sau:

  • Sau khi quyết toán thuế, phát hiện số tiền thuế VAT nộp thừa (doanh nghiệp đã nộp thuế GTGT)
  • Số thuế VAT đầu vào lớn hơn đầu ra khi doanh nghiệp thực hiện quyết toán thuế GTGT định kỳ
  • Bị áp dụng sai về đối tượng nộp thuế hay mức thuế suất thuế GTGT

   #2 Điều kiện hoàn thuế GTGT

Để được hoàn thuế VAT, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • DN có số thuế VAT âm liên tục 3 tháng trở lên, số thuế được khấu trừ từ 200 triệu trở lên (đối với các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa xuất khẩu).
  • Chứng từ kế toán đầu vào đảm bảo sạch, có nghĩa là không phải do mua khống khi không phát sinh các hoạt động giao dịch, mua bán hàng hóa và dịch vụ/
  • Doanh nghiệp đã thanh toán đầy đủ qua ngân hàng theo từng đơn hàng xuất – nhập khẩu.
  • Doanh nghiệp đã thanh toán qua ngân hàng với hóa đơn có tổng tiền thanh toán trên 20 triệu.
  • Chứng minh được các hoạt động thanh toán rõ ràng qua ngân hàng với từng đơn hàng xuất khẩu, tương ứng với các hóa đơn.

   #3 Thời gian hoàn thuế GTGT

Có 2 hình thức hoàn thuế giá trị gia tăng, đó là:

  • Hoàn thuế trước và kiểm tra sau: Thời gian hoàn thuế VAT là 15 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ và chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp chấphành tốt quy định về nộp thuế.
  • Kiểm tra trước và hoàn thuế sau: Thời gian hoàn thuế VAT là 60 ngày làm việc tính từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đầy đủ và áp dụng đối với các doanh nghiệp được hoàn thuế lần đầu, hoặc lần 2 nhưng hồ sơ hoàn thuế lần đầu có nhiều thiếu sót.

Vai trò và ý nghĩa của thuế GTGT

Mỗi loại thuế được sinh ra đều đóng vai trò và có ý nghĩa nhất định với một đất nước. Dưới đây là những vai trò và ý nghĩa quan trọng của thuế GTGT với đất nước ta.

Vai trò và ý nghĩa của thuế GTGT như sau:

  • Tạo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách của Nhà nước
  • Giúp các tổ chức, cơ quan chức năng có thể dễ dàng quản lý các loại thuế trực thu do không phải tốn thời gian đánh giá, phân tích tính hợp lý của thuế
  • Góp phần bảo hộ và thúc đẩy nền sản xuất hàng hóa nội địa trong nước thông qua việc đánh thuế GTGT tương đối cao các hàng hóa và sản phẩm được nhập khẩu từ nước ngoài
  • Người tiêu dùng không phải trực tiếp nộp thuế mà được thu thông qua giao dịch mua bán hàng hóa nên sẽ tránh được việc thất thu thuế và đảm bảo sự tự giác trong thực hiện nghĩa vụ thuế
  • Nâng cao công tác hạch toán và rõ ràng trong mua bán giữa các bên thông qua việc xuất hóa đơn và chứng từ liên quan tới thuế GTGT
  • Điều tiết thu nhập của cá nhân, tổ chức trong việc mua sắm, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ chịu thuế GTGT
  • Kích cầu mua sắm và thúc đẩy nền kinh tế phát triển thông qua đánh thues GTGT mức thuế suất thấp, tạo điều kiện để nhà sản xuất tăng năng suất trong sản xuất

Xem thêm: Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ