Hạch toán Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản – Tài khoản 441

0
51

Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản là gì? Hướng dẫn hạch toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo Thông tư 200.

hach toan nguon von dau tu xay dung co ban

Nguyên tắc kế toán cần tuân thủ

Kế toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng – giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.

Nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp được hình thành do ngân sách cấp hoặc đơn vị cấp trên cấp.

Vốn đầu tư XDCB của đơn vị được sử dụng cho việc đầu tư xây mới, cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh và mua sắm các tài sản cố định để đổi mới công nghệ.

Công tác đầu tư xây dựng cơ bản ở doanh nghiệp phải chấp hành và tôn trọng các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản hiện hành.

2. Mỗi khi hoàn thành công tác xây dựng và mua sắm TSCĐ, tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng cho kinh doanh sản xuất, kế toán phải tiến hành các thủ tục quyết toán vốn đầu tư của từng công trình, hạng mục công trình.

Khi quyết toán vốn đầu tư được duyệt, kế toán phải ghi giảm nguồn vốn đầu tư XDCB và tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 411

Tài khoản 411 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản có nội dung như sau:

Bên Nợ: Số vốn đầu tư XDCB giảm do:

  • Xây dựng mới và mua sắm TSCĐ hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và quyết toán vốn đầu tư đã được duyệt;
  • Nộp lại số vốn đầu tư XDCB sử dụng không hết cho đơn vị cấp trên, cho Nhà nước.

Bên Có: Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do:

  • Ngân sách Nhà nước hoặc cấp trên cấp vốn đầu tư XDCB;
  • Nhận vốn đầu tư XDCB do được tài trợ, viện trợ;
  • Bổ sung từ quỹ đầu tư phát triển.

Số dư bên Có:

  • Số vốn đầu tư XDCB hiện có của doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc đã sử dụng nhưng công tác XDCB chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng quyết toán chưa được duyệt.

Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản không có tài khoản cấp 2

Hướng dẫn hạch toán nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong một số nghiệp vụ kinh tế

1. Nhận được vốn đầu tư XDCB bằng tiền mặt hay tiền gửi ngân hàng, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112
     Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

2. Nhận được vốn đầu tư XDCB do Ngân sách cấp theo dự toán được giao

  • Khi được giao dự toán chi đầu tư XDCB, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về khoản mục này trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.
  • Khi rút dự toán chi đầu tư XDCB để sử dụng, căn cứ vào tình hình sử dụng dự toán chi đầu tư xây dựng để hạch toán vào các tài khoản có liên quan, ghi như sau:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
Nợ các TK 152, 153, 331, …
Nợ TK 113 – Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 241 – XDCB dở dang (rút dự toán chi trực tiếp)
     Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

3. Khi chưa được giao dự án chi đầu tư XDCB, đơn vị được Kho bạc cho tạm ứng vốn đầu tư, khi nhận được vốn tạm ứng của Kho bạc, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112
     Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).

4. Khi dự toán chi đầu tư XDCB được giao, đơn vị phải thực hiện các thủ tục thanh toán để hoàn trả Kho bạc khoản vốn đã tạm ứng. Khi được Kho bạc chấp nhận các chứng từ thanh toán, ghi như sau:

Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388)
     Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

5. Nhận vốn đầu tư XDCB để trả các khoản vay, nợ, ghi như sau:

Nợ các TK 336, 338, 341…
     Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

6. Bổ sung vốn đầu tư XDCB bằng quỹ đầu tư phát triển, ghi như sau:

Nợ TK 414 – Quỹ đầu tư phát triển
     Có TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB

7. Khi công tác xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định bằng nguồn vốn đầu tư XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sản xuất, kinh doanh: Kế toán ghi tăng giá trị TSCĐ do đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ hoàn thành, ghi như sau:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình
     Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

8. Khi trả lại vốn đầu tư XDCB cho Ngân sách Nhà nước, cho đơn vị cấp trên, ghi như sau:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
     Có các TK 111, 112.

9. Khi doanh nghiệp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn vốn đầu tư XDCB, doanh nghiệp phải kết chuyển sang Vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi như sau:

Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu.

Trên đây là các thông tin phục vụ cho việc kế toán hạch toán nguồn vốn đầu tư XDCB. Chúc các bạn thực hiện hạch toán thành công!!