Hạch toán Quỹ khen thưởng phúc lợi – Tài khoản 353

0
21

Hướng dẫn hạch toán Quỹ khen thưởng phúc lợi – Tài khoản 353 theo Thông tư 200.

hach toan quy khen thuong phuc loi

Các nguyên tắc kế toán cần tuân thủ

Hạch toán Quỹ khen thưởng phúc lợi cần tuân thủ theo các phương thức sau:

1. Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi sử dụng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp.

Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

2. Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành.

3. Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ.

4. Với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng tài sản cố định đồng thời ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.

5. Với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ và đồng thời được kết chuyển từ Quỹ phúc lợi (TK 3532) sang Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (TK 3533). Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần /một năm để ghi giảm Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 353

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi có nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

  • Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;
  • Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;
  • Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;
  • Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.

Bên Có:

  • Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty từ lợi nhuận sau thuế TNDN;
  • Quỹ khen thưởng, phúc lợi được cấp trên cấp;
  • Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hoá, phúc lợi.

Số dư bên Có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi có 4 tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
  • Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.
  • Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.
  • Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.

Hướng dẫn hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi trong một số giao dịch kinh tế

1. Trong năm khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi như sau:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)

2. Cuối năm, xác định quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi như sau:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)

3. Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).
     Có TK 334 – Phải trả người lao động

4. Dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
     Có các TK 111, 112

5. Bán sản phẩm, hàng hóa trang trải bằng quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán phản ánh doanh thu không bao gồm thuế GTGT phải nộp, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

6. Cấp trên cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp dưới, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)
     Có các TK 111, 112

7. Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên cấp xuống, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, …
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532)

8. Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện…, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
     Có các TK 111, 112

9. Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi như sau:

Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
     Có các TK 111, 112, 241, 331, …

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT;

Đồng thời, ghi như sau:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi
     Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

10. Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi như sau:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
     Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ

11. Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi

  • Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý, ghi như sau:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
     Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

  • Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Đối với các khoản chi, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)
     Có các TK 111, 112, 334, …

+ Đối với các khoản thu, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

12. Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi

Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất địa phương để quản lý, ghi như sau:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
     Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

12. Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công ty, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3354)
     Có các TK 111, 112…

13. Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi như sau:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng
Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn mệnh giá)
     Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
     Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh giá)

14. Kế toán xử lý số dư quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi trước khi xác định giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước

  • Khi chuyển số dư quỹ khen thưởng và phúc lợi chia cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa, ghi như sau:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532)
     Có TK 334 – Phải trả người lao động

  • Khi chi tiền từ Quỹ khen thưởng, phúc lợi cho người lao động, ghi như sau:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động
     Có các TK 111, 112

  • Trường hợp doanh nghiệp đã chi quá Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tài khoản 353 có số dư Nợ) thì xử lý như sau:

+ Với khoản đã chi trực tiếp cho người lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm có quyết định cổ phần hoá phải thu hồi trước khi bán cổ phần ưu đãi, ghi như sau:

Nợ TK 138 – Phải thu khác
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532)

+ Với các khoản bị xuất toán, chi biếu tặng, chi cho người lao động đã nghỉ mất việc, thôi việc trước thời điểm quyết định số cổ phần hoá doanh nghiệp và được cơ quan quyết định giá trị doanh nghiệp xử lý như khoản phải thu không có khả năng thu hồi, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, 334 (phần tổ chức, cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
     Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Trên đây là các thông tin và hướng dẫn cơ bản hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi – Tài khoản 353 theo Thông tư 200. Chúc các bạn thực hiện hạch toán thành công.