Hạch toán Thuế GTGT được khấu trừ – Tài khoản 133

0
51

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ dựa theo Tài khoản kế toán 133 – Thông tư 200.

Tài khoản 133 Thông tư 200/20114/TT-BTC được sử dụng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

hach toan thue gtgt duoc khau tru

Nguyên tắc kế toán

Việc hạch toán thuế GTGT được khấu trừ cần tuân theo các nguyên tắc kế toán sau:

  • Tài khoản này được sử dụng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ của DN.
  • Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trong trường hợp không thể hạch toán riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào Tài khoản 133. Cuối kỳ, kế toán xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
  • Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính dựa vào giá tị tài sản được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tùy theo từng trường hợp cụ thể.
  • Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán và nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.

Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133

Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Bên Có:

  • Số thuế GTGTG đầu vào đã khấu trừ
  • Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
  • Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGTG đầu vào được hoàn lại nhưng ngân sách nhà nước chưa hoàn trả.

Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ: Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hóa, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
  • Tài khoản 1332 – Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định: Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.

Hướng dẫn hạch toán thuế GTGT được khấu trừ

Cách hạch toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu như sau:

1. Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, bất đống sản đầu tư, nếu thuế GTGT đầu tư đầu vào được khấu trừ, ghi như sau:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611 (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
     Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)

2. Khi mua vật tư, hàng hóa, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi như sau:

Nợ các TK 621, 623, 627, 642, 241, 242, … (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
     Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)

3. Khi mua hàng hóa giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho), nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
     Có các TK 111, 112, 331,… (tổng giá thanh toán)

4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, tài sản cố định:

  • Nếu kkế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hóa, tài sản cố định nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), phí vận chuyển, ghi như sau:

Nợ TK 152, 153, 156, 211
     Có TK 331 – Phải trả cho người bán
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được trừ)
     Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt
     Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
     Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường
     Có các TK 111, 112,…

  • Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi như sau:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
     Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312)

5. Trường hợp hàng đã mua và trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất

Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng dã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (thuế GTGT đầu vào của hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
     Có các TK 152, 153, 156, 211,… (giá mua chưa có thuế GTGT)

6. Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

  • Khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, ghi như sau:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
     Có các TK 111, 112, 331,…

  • Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

7. Vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ.

  • Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân, đang chờ xử lý, ghi như sau:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)

  • Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 334,… (số thu bồi thường)
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu được tính vào chi phí)
     Có TK 138 – Phải thu khác (1381)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu xác định được nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay)

8. Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi như sau:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

9. Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112,…
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Trên đây là hướng dẫn chung về cách hạch toán thuế GTGT được khấu trừ theo Tài khoản kế toán 133, dựa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Chúc các bạn thực hiện hạch toán thành công và chính xác.