Hướng dẫn hạch toán doanh thu chưa thực hiện – Tài khoản 3387

0
52

Hướng dẫn hạch toán doanh thu chưa thực hiện vào Tài khoản kế toán 3387 theo Thông tư 200.

Doanh thu chưa thực hiện là gì?

Doanh thu chưa thực hiện là khoản doanh thu khách hàng trả tiền trước cho 1 hoặc nhiều kỳ, khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn, các khoản doanh thu chưa thực hiện khác.

Doanh thu chưa thực hiện phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.

Doanh thu chưa thực hiện bao gồm:

  • Số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản;
  • Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ;
  • Các khoản doanh thu chưa thực hiện khác như: Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả tiền ngay, khoản doanh thu tương ứng với giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc số phải chiết khấu giảm giá cho khách hàng trong chương trình khách hàng truyền thống…

Lưu ý: Các khoản không hạch toán vào Tài khoản 3387:

  • Tiền nhận trước của người mua mà doanh nghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ;
  • Doanh thu chưa thu được tiền của hoạt động cho thuê tài sản, cung cấp dịch vụ nhiều kỳ (doanh thu nhận trước chỉ được ghi nhận khi đã thực thu được tiền, không được ghi đối ứng với TK 131 – Phải thu của khách hàng).

hach toan doanh thu chua thuc hien

Hướng dẫn hạch toán doanh thu chưa thực hiện trong một số nghiệp vụ kinh tế

1. Hạch toán doanh thu chưa thực hiện về cho thuê TSCĐ, BĐSĐT theo phương thức cho thuê hoạt động

a) Doanh thu của kỳ kế toán được xác định bằng tổng số tiền cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư đã thu chia cho số kỳ thu tiền trước cho thuê hoạt động TSCĐ, BĐS đầu tư (trừ trường hợp được ghi nhận doanh thu một lần đối với toàn bộ số tiền nhận trước):

  • Khi nhận tiền của khách hàng trả trước về cho thuê TSCĐ, BĐS đầu tư trong nhiều năm, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112,… (tổng số tiền nhận trước)
     Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá chưa có thuế GTGT)
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)

  • Hàng kỳ tính và ghi nhận doanh thu của từng kỳ kế toán, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113, 5117)

b) Nếu hủy hợp đồng cho thuê tài sản không thực hiện nữa phải trả lại tiền cho khách hàng, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (giá cho thuê chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (số tiền trả lại cho người đi thuê về thuế GTGT của hoạt động cho thuê TSCĐ không thực hiện được)
     Có các TK 111, 112,…(số tiền trả lại)

2. Hạch toán số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng truyền thống

a) Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong chương trình dành cho khách hàng truyền thống:

  • Kế toán ghi nhận doanh thu trên cơ sở tổng số tiền thu được trừ đi phần doanh thu chưa thực hiện (là giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ cung cấp miễn phí hoặc số tiền chiết khấu, giảm giá cho khách hàng), ghi như sau:

Nợ các TK 112, 131
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
     Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b) Khi hết thời hạn quy định của chương trình:

  • Nếu khách hàng không đáp ứng được các điều kiện để hưởng các ưu đãi như nhận hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, người bán không phát sinh nghĩa vụ phải thanh toán cho khách hàng, kế toán kết chuyển doanh thu chưa thực hiện thành doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Nếu khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện của chương trình để được hưởng ưu đãi, khoản doanh thu chưa thực hiện được xử lý như sau:

+ Trường hợp người bán trực tiếp cung cấp hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu, giảm giá cho người mua, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển sang ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ tại thời điểm thực hiện xong nghĩa vụ với khách hàng (đã chuyển giao hàng hóa, dịch vụ miễn phí hoặc đã chiết khấu, giảm giá cho khách hàng), ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

+ Nếu bên thứ ba là người cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc chiết khấu giảm giá cho khách hàng thì thực hiện như sau:

-) Nếu DN đóng vai trò là đại lý của bên thứ ba, phần chênh lệch giữa khoản doanh thu chưa thực hiện và số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba đó được ghi nhận là doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán với bên thứ ba, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phần chênh lệch giữa doanh thu chưa thực hiện và số tiền trả cho bên thứ ba được coi như doanh thu hoa hồng đại lý)
     Có các TK 111, 112 (số tiền thanh toán cho bên thứ ba).

   -) Nếu DN không đóng vai trò đại lý của bên thứ ba (giao dịch mua đứt, bán đoạn), toàn bộ khoản doanh thu chưa thực hiện sẽ được ghi nhận là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ khi phát sinh nghĩa vụ thanh toán cho bên thứ ba, số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba được ghi nhận vào giá vốn hàng bán, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Đồng thời phản ánh số tiền phải thanh toán cho bên thứ ba là giá vốn hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
     Có các TK 112, 331

3. Hạch toán hàng bán theo phương thức trả chậm, trả góp

a) Khi bán hàng trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu của kỳ kế toán theo giá bán trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112,131,…
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
     Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
     Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331)

b) Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp)

c) Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112,…
     Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

d) Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán

  • Nếu bán sản phẩm, hàng hoá, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
     Có các TK 154 (631), 155, 156, 157,…

  • Nếu thanh lý, bán BĐS đầu tư, ghi như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá trị còn lại của BĐS đầu tư)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2147) (số hao mòn luỹ kế – nếu có)
     Có TK 217 – Bất động sản đầu tư

  4. Hạch toán bán và thuê lại TSCĐ là thuê tài chính có giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại

a) Khi hoàn tất thủ tục bán tài sản, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112,… (tổng giá thanh toán)
     Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
     Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ)
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Đồng thời ghi giảm TSCĐ như sau:

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn) (nếu có)
     Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ)

b) Định kỳ, kết chuyển chênh lệch lớn hơn (lãi) giữa giá bán và giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có các TK 623, 627, 641, 642,…

5. Hạch toán doanh thu học phí trước nhiều kỳ

Theo Quy định tại Điểm 4.5.2 Thông tư 140/2007/TT-BTC:

  • Khi thu học phí,cho nhiều kỳ, ghi như sau:

Nợ các TK 111, TK 112 (Tổng số tiền nhận trước)
     Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện
     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

  • Định kỳ, tính và kết chuyển doanh thu của kỳ kế toán tương ứng với khối lượng dịch vụ hoàn thành, ghi như sau:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Phần doanh thu của kỳ kế toán)
     Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Chúc các bạn thực hiện hạch toán doanh thu chưa thực hiện chính xác và thành công!