Hạch toán Mua hàng – Tài khoản 611

0
20

Hướng dẫn hạch toán mua hàng – Tài khoản 611 theo Thông tư 200.

hach toan mua hangNguyên tắc kế toán cần tuân thủ

Hạch toán Mua hàng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Tài khoản 611 – Mua hàng sử dụng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ.

Tài khoản 611 chỉ áp dụng với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

2. Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa vào tài khoản 611 phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.

3. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.

4. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu, …) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khoản 611 – Mua hàng. Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.

5. Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa.

Kết cấu và nội dung của tài khoản 611

Tài khoản 611 – Mua hàng có nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

  • Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);
  • Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

Bên Có:

  • Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);
  • Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);
  • Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.

Tài khoản 611 – Mua hàng không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 611 có 2 tài khoản cấp 2 như sau:

  • Tài khoản 6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán;
  • Tài khoản 6112 – Mua hàng hóa: Phản ánh giá trị hàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán.

Hướng dẫn hạch toán mua hàng trong một số giao dịch kinh tế

1. Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và xây lắp

  • Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi như sau:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu)
     Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
     Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

  • Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi như sau:

Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
     Có TK 331 – Phải trả cho người bán

  • Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi như sau:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
     Có các TK 111, 112, …
     Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán)

  • Doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ không đúng quy cách, chủng loại, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết phải trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá:

+ Dựa vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)
     Có TK 611 – Mua hàng (6111) (trị giá NVL, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

+ Doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)
     Có TK 611 – Mua hàng (6111) (khoản giảm giá được chấp thuận)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

  • Cuối kỳ kế toán, căn cứ theo kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.

+ Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi như sau:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
     Có TK 611 – Mua hàng (6111)

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi như sau:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, …
     Có TK 611 – Mua hàng (6111)

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi như sau:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
     Có TK 611 – Mua hàng (6111)

2. Doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa

  • Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho đầu kỳ, ghi như sau:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)
     Có TK 156 – Hàng hóa

  • Trong kỳ kế toán, khi mua hàng hoá nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ mua hàng:

+ Trị giá thực tế hàng hoá mua vào, ghi như sau:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
     Có các TK 111, 112, 141; hoặc
     Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)

+ Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi như sau:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)
     Có các TK 111, 112, 141, 331, …

+ Khi thanh toán trước hạn, nếu doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thanh toán trên lô hàng đã mua, ghi như sau:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
     Có các TK 111, 112, …
     Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

+ Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
     Có TK 611 – Mua hàng (6112) (trị giá hàng hoá trả lại người bán)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

+ Khoản giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận do hàng hoá không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)
     Có TK 611 – Mua hàng (6112)
     Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

  • Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế tính, xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán, trị giá hàng hoá xác định là đã bán:

+ Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 – Hàng hóa
Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
     Có TK 611 – Mua hàng

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
     Có TK 611 – Mua hàng (6112)

Trên đây là các thông tin và hướng dẫn cơ bản về hạch toán mua hàng – Tài khoản 611 theo Thông tư 200. Chúc các bạn thực hiện hạch toán thành công!!