Chế độ kế toán gì? Các chế độ kế toán hiện hành theo quy định

0
42

Chế độ kế toán là gì? Có những chế độ kế toán hiện hành nào? Doanh nghiệp lựa chọn chế độ kế toán như thế nào là đúng theo quy định?

Hãy cùng Kế toán Excel tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết này nhé.

Chế độ kế toán là gì?

Theo Luật kế toán năm 2015:

Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc những công việc cụ thể do cơ quan quản lý của Nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành.

Các kế toán viên có nhiệm vụ thu nhập, xử lý các thông tin và số liệu kế toán theo đối tượng, nội dung công việc kế toán dựa theo chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán.

Như vậy, doanh nghiệp theo chế độ kế toán nào sẽ phải thực hiện kế toán dựa theo chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp đó.

che do ke toan viet nam

Các chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam

Tùy theo loại hình, quy mô doanh nghiệp và ngành nghề mà sẽ áp dụng các chế độ kế toán riêng với doanh nghiệp.

Các chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam bao gồm:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp
  • Chế độ kế toán áp dụng với bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam

Chi tiết về đối tượng áp dụng và văn bản pháp luật hướng dẫn của các chế độ kế toán hiện hành như sau:

  #1 Chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ

Theo Thông tư 132/2018/TT-BTC, các doanh nghiệp siêu nhỏ (không tính doanh nghiệp nhà nước) áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc lĩnh vực nông – lâm – nghiệp, thủy sản và công nghiệp, xây dựng có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người cùng tổng doanh thu trong năm không quá 3 tỷ đồng (hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng).
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ thuộc lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu trong năm không quá 10 tỷ đồng (hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đng).

  #2 Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm:

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa (tính cả doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (trừ các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán, hợp tác xã, liên hiệp HTX theo quy định tại Luật Hợp tác xã).
  • Doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán… đã được Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận áp dụng chế độ kế toán đặc thù.

  #3 Chế độ kế toán doanh nghiệp

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp bao gồm:

  • Các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế
  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang thực hiện kế toán theo Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ nếu thấy phù hợp về đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.

  #4 Chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp

Theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, các đối tượng áp dụng chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm:

  • Cơ quan nhà nước
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư)
  • Các tổ chức, đơn vị khác có hoặc không sử dụng Ngân sách Nhà nước.

  #5 Chế độ kế toán áp dụng với tiền gửi bảo hiểm tại Việt Nam

Theo Thông tư 177/2015/TT-BTC, chế độ kế toán này áp dụng với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, bao gồm cả Trụ sở chính và đơn vị trực thuộc Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (chi nhánh).

Các doanh nghiệp thuộc đối tượng nào sẽ phải áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp tương ứng với 5 chế độ kế toán trên. Nếu doanh nghiệp áp dụng sai sẽ bị xử phạt theo quy định. Cụ thể mức xử phạt đối với doanh nghiệp lựa chọn sai chế độ kế toán như sau:

Hình thức xử phạt doanh nghiệp lựa chọn sai chế độ kế toán

Theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP, cá nhân áp dụng sai chế độ kế toán mà đơn vị thuộc đối tượng áp dụng sẽ bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng. Tổ chức vi phạm sẽ chịu gấp 2 lần theo quy định.

Các mức phạt khác áp dụng cho tổ chức vi phạm như sau:

  • Phạt tiền 10 – 20 triệu đồng với hành vi áp dụng mẫu báo cáo tài chính khác với quy định của chế độ kế toán (trừ trường hợp đã được Bộ Tài chính chấp thuận).
  • Phạt tiền từ 20 – 30 triệu đồng với hành vi lập và trình bày báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán. Buộc lập và trình bày BCTC theo đúng chế độ kế toán.

Như vậy, các doanh nghiệp đang áp dụng sai chế độ kế toán hoặc có thay đổi về hình thức, quy mô doanh nghiệp cần thay đổi chế độ kế toán phù hợp.

Quy trình thay đổi chế độ kế toán

Quy trình thay đổi chế độ kế toán phù hợp như sau:

  Bước 1: Lập công văn thay đổi chế độ kế toán

Các công việc cần thực hiện bao gồm:

  • Xác định chế độ kế toán muốn áp dụng
  • Lập công văn thay đổi chế độ kế toán áp dụng

  Bước 2: Nộp công văn

Các công việc cần thực hiện bao gồm:

  • Nộp công văn cho bộ phận một cửa tại cơ quan thuế quản lý
  • Số bản nộp: 02 bản. Cơ quan thuế giữa 1 bản, đóng dấu xác nhận và trả doanh nghiệp 1 bản để lưu.

Trên đây là toàn bộ những thông tin về chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam. Hi vọng giúp các bạn có thêm kiến thức và luôn thực hiện đúng công việc theo quy định của pháp luật về kế toán.