Hồ sơ, thủ tục thanh lý tài sản cố định mới nhất

0
60

Các quy định chi tiết về trường hợp thanh lý TSCĐ, hướng dẫn thủ tục thanh lý tài sản cố định.

Chi tiết các nội dung trên các bạn có thể tham khảo trong bài viết dưới đây.

Căn cứ pháp luật:

  • Theo Điểm 3.2 Khoản 3 Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Khoản 1 Điều 31 Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Khoản 1 Điều 32 Thông tư 133/2016/TT-BTC
  • Khoản 1 Điều 38 Thông tư 200/2014/TT-BTC
  • Khoản 3 điều 5 Thông tư 45/2013/TT-BTC

thu tuc thanh ly tai san co dinh

Thủ tục thanh lý tài sản cố định

Các trường hợp thanh lý tài sản cố định bao gồm:

  • Tài sản cố định hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng
  • Tài sản cố định lạc hậu về kỹ thuật hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất, kinh doanh

Thủ tục thanh lý tài sản cố định như sau:

1. Khi có tài sản cố định cần thanh lý, doanh nghiệp phải ra quyết định thanh lý, thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.

Hội đồng thanh lý TSCĐ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thanh lý TSCĐ theo đúng trình tự, thủ tục quy định trong chế độ quản lý tài chính

2. Hội đồng thanh lý TSCĐ tiến hành lập biên bản thanh lý TSCĐ theo mẫu quy định.

Biên bản thanh lý TSCĐ được lập thành 02 bản, 1 bản được chuyển cho phòng kế toán để theo dõi ghi sổ, 1 bản được giao cho bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ.

3. Căn cứ vào Biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ có liên quan tới các khoản thu, chi thanh lý tài sản cố định, kế toán ghi sổ như trường hợp nhượng bán TSCĐ.

Lưu ý:

  • Các tài sản cố định đã khấu hao hết (đã thu hồi đủ vốn) nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ không được tiếp tục trích khấu hao
  • Các TSCĐ chưa đủ khấu hao (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng, cần thanh lý phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân để xử lý bồi thường và phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi, không được bồi thường phải được bù đắp bằng số thu do thanh lý của chính TSCĐ đó, số tiền bồi thường do lãnh đạo doanh nghiệp quyết định.
  • Nếu số thu thanh lý và số thu bồi thường không đủ bù đắp phần giá trị còn lại của TSCĐ chưa thu hồi hoặc giá trị TSCĐ bị mất thì chênh lệch còn lại được coi là lỗ về thanh lý TSCĐ và kế toán vào chi phí khác.
  • Những tài sản cố định không cần dùng, chờ thanh lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi và bảo quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định.

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định

Hồ sơ thanh lý tài sản cố định bao gồm:

  • Thành lập hội đồng thanh lý TSCĐ
  • Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ
  • Quyết định thanh lý TSCĐ
  • Biên bản kiểm kê tài sản cố định
  • Biên bản đánh giá lại TSCĐ
  • Biên bản thanh lý TSCĐ
  • Hợp đồng kinh tế bán TSCĐ được thanh lý
  • Hóa đơn bán TSCĐ
  • Biên bản giao nhận TSCĐ
  • Biên bản hủy TSCĐ
  • Thanh lý hợp đồng kinh tế bán TSCĐ

Lưu ý:

  • Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư nào phải lựa chọn biên bản theo đúng mẫu Thông tư đó.
  • Khi thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp phải xuất hóa đơn

Hướng dẫn hạch toán thanh lý tài sản cố định

  #1 Hạch toán thanh lý tài sản cố định thông thường

Việc hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ vô hình quy định tương tự hạch toán nhượng bán, thanh lý TSCĐ hữu hình.

Theo Biên bản thanh lý và các chứng từ liên quan tới khoản thu, chi thanh lý tài sản cố định, kế toán hạch toán thanh lý, nhượng bán TSCĐ như sau:

  • Phản ánh số thu nhập về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
         Có TK 711 – Thu nhập khác (số thu nhập chưa có thuế GTGT)
         Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)

  • Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, ghi như sau:

Nợ TK 811 – Chi phí khác
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
         Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán)

  • Ghi giảm nguyên giá TSCĐ thanh lý, nhượng bán, ghi như sau:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
         Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
         Có TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá)

  • Nếu có bán hồ sơ thầu thanh lý TSCĐ: Ghi nhận khoản thu từ bán hồ sơ thầu liên quan ghi như sau:

Nợ các TK 111, 112, 138…
         Có TK 811 – Chi phí khác

  #2 Hạch toán phá dỡ tài sản cố định

Theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC, các trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định.

Xác định nguyên giá xem chi tiết trong bài viết phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ

Hạch toán khi phá dỡ TSCĐ, ghi như sau:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại)
         Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)

Theo Công văn 2590/TCT-CS ngày 26/06/2015 của Tổng cục thuế, trường hợp các bệ đỡ, móng máy do Công ty tự xây dựng và được quản lý, theo dõi là một tài sản cố định riêng biệt.

Theo nội dung nêu tại công văn số 21/2015/CV-cty nêu trên thì do phải lắp đặt, bố trí lại hệ thống dây chuyền sản xuất với công nghệ mới nên phải đập bỏ, tháo dỡ toàn bộ bệ đỡ, móng máy nên khi phá dỡ, thanh lý TSCĐ là bệ đỡ, móng máy mà chưa khấu hao hết, phần chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành.